vanban.org

Quyết định 270/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Vưu T và bà Lâm Thị Ngọc M.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: Ông Vưu T và bà Lâm Thị Ngọc M thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tỷ - Mai"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Vưu T và bà Lâm Thị Ngọc M.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ BẠC LIÊU
TỈNH BẠC LIÊU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 270/2019/QĐST-HNGĐTP. Bạc Liêu, ngày 01 tháng 10 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 408/2019/TLST/HNGĐ ngày 23 tháng 9 năm 2019, giữa:

Nguyên đơn: Ông Vưu T, sinh năm 1971.

Địa chỉ: Số 640/671 N, phường M, quận A, thành phố H

Bị đơn: Bà Lâm Thị Ngọc M, sinh năm 1979.

Địa chỉ: Số 76 L, khóm A, phường D, thành phố L, tỉnh B.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ Luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55; Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23 tháng 9 năm 2019 về việc các đương sự đã thật sự tự nguyện ly hôn và thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23 tháng 9 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Vưu T và bà Lâm Thị Ngọc M.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Ông Vưu T và bà Lâm Thị Ngọc M thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Giao cháu Vưu Khả N, sinh ngày 10/12/2012 cho bà Lâm Thị Ngọc M trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục (hiện cháu N đang sống cùng bà M). Ông T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở. Ông T không phải cấp dưỡng nuôi con do bà M không yêu cầu.

- Về tài sản chung: Ông Vưu T và bà Lâm Thị Ngọc M thống nhất xác định không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ: Ông Vưu T và bà Lâm Thị Ngọc M thống nhất xác định không nợ ai và không ai nợ ông, bà nên không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.

- Về án phí: Ông Vưu T phải chịu toàn bộ án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 150.000 đồng, Ông T đã nộp tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0000976 ngày 23/9/2019 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Bạc Liêu được chuyển thu án phí 150.000 đồng, ông Vưu T được hoàn lại 150.000 đồng tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Bạc Liêu.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ