- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ngô Vi L - Hoàng Lệ M"
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
TÒA ÁN NHÂN DÂN
N ÒA XÃ
Ủ N ĨA V NAM
N
N M
Độc lập - ự do - ạnh phúc
N
N
---------------
-------Số: 270/2018/QĐST-VHNGĐ
Chương M , ngày 29 tháng 11 năm 2018
Q Ế ĐỊN
ÔN N ẬN
ẬN ÌN L ÔN
V SỰ TH A
ẬN ỦA Á Đ N SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN
N
N M –
N Căn cứ khoản 4 Điều 397, khoản 1 Điều 212, Điểu 213, Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân và gia đình thụ lý số 04/2018/TLST-VHNGĐ ngày 21 tháng 11 năm 2018 về việc yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu: + Anh Ngô Vi L, sinh năm 1986; HKTT và cư trú: Thôn 5, xã P, thành phố PL, t nh Hà Nam; Chị Hoàng Lệ My, sinh năm 1993; HKTT và cư trú: Thôn X, xã T, huyện C, Hà Nội;
NHẬN ĐỊN ỦA ÒA ÁN:
[1]. Về quan hệ hôn nhân: Anh Ngô Vi L và chị Hoàng Lệ M kết hôn tự nguyện vào ngày 19/7/2013, có đăng ký kết hôn tại UBND xã P, thành phố PL, t nh Hà Nam. Vợ chồng m u thu n và sống ly thân từ năm 2016 đến nay. nh L và chị M xác định tình cảm vợ chồng không còn và đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. [2]. Về con chung: nh L và chị M có một con chung là Ngô Gia H, sinh ngày 09/11/2013. nh L và chị M thống nhất để anh L được quyền tiếp tục nuôi dư ng, chăm sóc, giáo dục cháu H. Chị M có quyền, ngh a vụ đi lại thăm nom con chung, không ai được cản trở. [3]. Về cấp dư ng nuôi con: nh L không yêu cầu chị M cấp dư ng nuôi con chung. [4]. Về tài sản chung, công nợ chung: nh L và chị M không yêu cầu Tòa án giải quyết. [5]. Về án phí: Anh L tự nguyện chịu cả 300.000 đồng án phí sơ thẩm. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
Q Ế ĐỊN :
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Ngô Vi L và chị Hoàng Lệ M thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh Ngô Vi L và chị Hoàng Lệ M có một con chung là Ngô Gia H, sinh ngày 09/11/2013. Anh Ngô Vi L được quyền tiếp tục nuôi dư ng, chăm sóc, giáo dục cháu H, cho đến khi cháu H trưởng thành hoặc có sự thay đổi khác. Chị Hoàng Lệ M có quyền, ngh a vụ đi lại thăm nom con chung, không ai được cản trở.
- Về cấp dư ng nuôi con: Ghi nhận sự tự nguyện của anh L không yêu cầu chị M cấp dư ng nuôi con chung. Tạm hoãn việc cấp dư ng nuôi con chung cho chị L cho đến khi có yêu cầu khác.
- Về tài sản chung, công nợ chung: Anh Ngô Vi L và chị Hoàng Lệ M không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2. Về lệ phí Tòa án: Anh Ngô Vi L tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí việc hôn nhân và gia đình là 300.000 đồng. Được đối trừ tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo Biên lai số 3639 ngày 21/11/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chương M . 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Người yêu cầu; - T ND TP. Hà Nội; - VKSND huyện Chương M ; - CC TH DS huyện Chương M ; - UBND xã P, thành phố PL (số 38/2013, quyển số 01/2013); - Lưu: Hồ sơ việc HNGĐ, VP. | ẨM ÁN N n h Mai |