- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị V"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phạm Xuân N và chị Nguyễn Thị V. 2.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 58 Luật Hôn nhân và gia đình
| Tßa ¸n nh©n d©n QuËn T©y hå THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Sè: 27/2018/QĐST- HNG§ QuyÕt §Þnh | Tây Hồ, ngày 31 tháng 01 năm 2018. |
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số 37/2018/TLST- HNGĐ ngày 19 tháng 01 năm 2018, giữa:
- Anh Phạm Xuân N, sinh năm 1984.
- Chị Nguyễn Thị V, sinh năm 1984. Cùng HKTT và cùng trú tại: Số 49A, ngõ 416, đường L, phường N, quận T, H. C¨n cø vào các Điều 212, 213 và Điều 397 của Bé luËt tè tông d©n sù năm 2015; Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30.12.2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23 tháng 01 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 01 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phạm Xuân N và chị Nguyễn Thị V. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về con chung: Anh, chị có một con chung là Phạm Thị Kim Ng, sinh ngày 22/9/2014. Sau khi ly hôn, chị Nguyễn Thị V trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung. Anh Phạm Xuân N có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con số tiền 2.500.000đ/tháng (hai triệu năm trăm nghìn đồng một tháng) kể từ tháng 01/2018 cho đến khi con chung thành niên, đủ 18 tuổi hoặc khi có quyết định thay đổi khác. Anh N có quyền thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung không ai được cản trở.
- Về tài sản, nhà đất chung: Anh chị đã tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét.
- Về công nợ chung: Anh chị khẳng định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét.
- Về lệ phí: Chị Nguyễn Thị V tự nguyện chịu toàn bộ 300.000đ lệ phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí số 06497 ngày 19/01/2018 của Chi cục thi hành án dân sự quận Tây Hồ. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - Đương sù; - VKSND quận T©y Hå; - CCTHADS quận Tây Hồ; -UBND xã Xuân Hồng, huyện X; -Lưu HSVA; | ThÈm ph¸n Đỗ Thị Vân Anh |