vanban.org

Quyết định 27 — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Chị Nguyễn Thị Phương N, sinh ngày 20 tháng 10 năm 1994. Địa chỉ: Thôn H, xã P, huyện Phong Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế; Anh Hoàng Thanh N1, sinh ngày 10 tháng 10 năm 1991. Địa chỉ: Thôn H, xã P, huyện Phong Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị N và anh N1 mâu thuẩn trong hôn nhân nên chị N xin ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN PHONG ĐIỀN
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: /2020/QĐST-HNGĐPhong Điền, ngày 09 tháng 03 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 12/2020/TLST- HNGĐ ngày 12 tháng 02 năm 2020 giữa:

Chị Nguyễn Thị Phương N, sinh ngày 20 tháng 10 năm 1994. Địa chỉ: Thôn H, xã P, huyện Phong Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế;

Anh Hoàng Thanh N, sinh ngày 10 tháng 10 năm 1991. Địa chỉ: Thôn H, xã P, huyện Phong Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55; Điều 81; Điều 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 02 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 28 tháng 02 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Chị Nguyễn Thị Phương N, sinh ngày 20 tháng 10 năm 1994. Địa chỉ: Thôn H, xã P, huyện Phong Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế;

Anh Hoàng Thanh N1, sinh ngày 10 tháng 10 năm 1991. Địa chỉ: Thôn H, xã P, huyện Phong Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế.

2.Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

Về con chung: Cả hai đương sự đều xác nhận vợ chồng có 02 con chung gồm:

1/ Cháu Hoàng Thanh N2, sinh ngày 22/7/2013;

2/ Cháu Hoàng Nguyễn Nhật L, sinh ngày 19/10/2016

Hai đương thỏa thuận: Giao cháu Hoàng Nguyễn Nhật L cho chị Nguyễn Thị Phương N trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giao cháu Hoàng Thanh N2 cho anh Hoàng Thanh N1 trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Kể từ tháng 3/2020 cho đến khi cả hai cháu L và N2 đủ 18 tuổi. Về cấp dưỡng nuôi con chung: Hai đương sự thỏa thuận không ai phải đóng góp cấp dưỡng nuôi con.

Người không trực tiếp nuôi con có quyền lui tới thăm nom, chăm sóc con chung mà không ai được cản trở.

Về tài sản chung và nợ chung: Hai đương sự xác nhận vợ chồng không có tài sản chung và nợ chung, vì vậy không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Nguyễn Thị Phương N tự nguyện chịu toàn bộ án phí xin ly hôn là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 008560 ngày 12 tháng 02 năm 2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phong Điền. Chị N được nhận lại 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).

“Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự, được bổ sung theo Luật sửa đổi, bổ sung Luật thi hành án dân sự năm 2014, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự và Điều 7a, 7b Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi hành án dân sự năm 2014; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự”

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ