vanban.org

Quyết định 27/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Nguyễn Thành T, sinh năm 1985 và bà Nguyễn Thị M, sinh năm 1985; Cùng địa chỉ: Ấp C, xã T, tỉnh Tây Ninh. Bị đơn: Ông Đoàn Văn S, sinh năm 1957 và bà Nguyễn Thị Đ, sinh năm 1959; Cùng địa chỉ: Ấp C, xã T, tỉnh Tây Ninh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Nguyễn Thành Tr "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản" Đoàn Văn S"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 2 – TÂY NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH TÂY NINH
Số: 27/2025/QĐST-DS
Tây Ninh, ngày 27 tháng 8 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 19 tháng 8 năm 2025 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 09/2025/TLST-DS ngày 15/7/2025 về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội;

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó,

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Thành T, sinh năm 1985 và bà Nguyễn Thị M, sinh năm 1985; Cùng địa chỉ: Ấp C, xã T, tỉnh Tây Ninh.

- Bị đơn: Ông Đoàn Văn S, sinh năm 1957 và bà Nguyễn Thị Đ, sinh năm 1959; Cùng địa chỉ: Ấp C, xã T, tỉnh Tây Ninh.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Ngày 19/10/2025, ông Đoàn Văn S, bà Nguyễn Thị Đ có nghĩa vụ liên đới trả cho ông Nguyễn Thành T, bà Nguyễn Thị M số tiền 200.000.000 đồng (hai trăm triệu đồng) nợ gốc và 3.320.000 đồng (ba triệu ba trăm hai mươi nghìn đồng) tiền lãi, tổng cộng 203.320.000 đồng (hai trăm linh ba triệu ba trăm hai mươi nghìn đồng), phát sinh từ tranh chấp hợp đồng vay tài sản.

Kể từ khi có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành xong số tiền trên, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự.

- Về án phí:

Ông Đoàn Văn S và bà Nguyễn Thị Đ chịu số tiền 5.083.000đồng (Năm triệu không trăm tám mươi ba nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm sung vào ngân sách Nhà nước. Tuy nhiên, do ông S và bà Đ là người cao tuổi nên được xem xét miễn ½ án phí. Ông S và bà Đ còn phải chịu 2.541.500đồng (hai triệu năm trăm bốn mươi mốt nghìn năm trăm đồng).

Ông Nguyễn Thành T và bà Nguyễn Thị M không phải chịu án phí, hoàn trả cho ông T, bà M số tiền 5.083.000đồng (Năm triệu không trăm tám mươi ba nghìn đồng) tạm ứng án phí mà ông T và bà M đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0023039 ngày 15/7/2025 tại Thi hành án dân sự tỉnh Tây Ninh.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7a và Điều 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ