vanban.org

Quyết định 27/2026/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Lê Hồng N và chị Lê Thị Cẩm Tú thống nhất thuận tình ly hôn. Về con chung: Anh Lê Hồng Nam và chị Lê Thị Cẩm T có 02 con chung Lê Minh T, sinh ngày 13/8/2011 và Lê Bảo N, sinh ngày 15/6/2023. Hiện tại, 02 con chung đang sống với anh N và chị T. Anh N và chị T thống nhất thỏa… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 6 - ĐỒNG THÁP
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 27/2026/QĐST-HNGĐĐồng Tháp, ngày 24 tháng 02 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 6 - ĐỒNG THÁP, TỈNH ĐỒNG THÁP

Căn cứ vào Điều 397, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 22/2026/TLST-HNGD ngày 06 tháng 02 năm 2026 về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu:

1. Anh Lê Hồng N, sinh năm1987;

Địa chỉ: Số nhà 25, đường N, tổ 45, khóm 4, phường M, tỉnh Đ.

2. Chị Lê Thị Cẩm Tú, sinh năm1987;

Địa chỉ: Số nhà 25, đường N, tổ 45, khóm 4, phường M, tỉnh Đ.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Lê Hồng N và chị Lê Thị Cẩm T kết hôn và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã M, huyện L, tỉnh Đ, theo Giấy chứng nhận kết hôn số 03, quyển 01, ngày 08/01/2009. Thời gian đầu chung sống hạnh phúc nhưng về sau anh Nam và chị Tú phát sinh nhiều mâu thuẫn, nguyên nhân do không có tiếng nói chung, bất đồng quan điểm sống, anh Nam và chị Tú nhiều lần tìm cách hàn gắn tình cảm nhưng không thành. Nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được.

Nay anh N và chị T thống nhất ly hôn và yêu cầu Tòa án công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Hồng N và chị Lê Thị Cẩm T.

Tòa án tiến hành hòa giải để vợ chồng đoàn tụ, giải thích quyền và nghĩa vụ theo quy định pháp luật, động viên các đương sự đoàn tụ để tiếp tục xây dựng cuộc sống gia đình. Tuy nhiên, tại phiên hòa giải anh N và chị T không thống nhất đoàn tụ, vì tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được. Anh N và chị T thống nhất thuận tình ly hôn, yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn giữa anh N và chị T.

Về con chung: Anh Lê Hồng N và chị Lê Thị Cẩm T có 02 con chung Lê Minh T, sinh ngày 13/8/2011 và Lê Bảo N, sinh ngày 15/6/2023. Hiện tại, 02 con chung đang sống với anh N và chị T. Anh N và chị T thống nhất thỏa thuận, chị T được trực tiếp nuôi dưỡng 02 con chung Lê Minh T, sinh ngày 13/8/2011 và Lê Bảo N, sinh ngày 15/6/2023.

Về cấp dưỡng nuôi con: Anh N và chị T thống nhất thỏa thuận, anh N không phải cấp dưỡng nuôi 02 con chung.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

Về tài sản chung: Anh N và chị T tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ chung: Anh N và chị T xác định không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về lệ phí giải quyết việc hôn nhân gia đình sơ thẩm: Anh N và chị T thống nhất chịu theo quy định của pháp luật.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Lê Hồng N và chị Lê Thị Cẩm Tú thống nhất thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh Lê Hồng Nam và chị Lê Thị Cẩm T có 02 con chung Lê Minh T, sinh ngày 13/8/2011 và Lê Bảo N, sinh ngày 15/6/2023. Hiện tại, 02 con chung đang sống với anh N và chị T. Anh N và chị T thống nhất thỏa thuận, chị T được trực tiếp nuôi dưỡng 02 con chung Lê Minh T, sinh ngày 13/8/2011 và Lê Bảo N, sinh ngày 15/6/2023.

Về cấp dưỡng nuôi con: Anh N và chị T thống nhất thỏa thuận, anh N không phải cấp dưỡng nuôi 02 con chung.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

- Về tài sản chung: Anh N và chị T tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Anh N và chị T xác định không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về án phí dân sự sơ thẩm: Anh N và chị T tự nguyện chịu 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân gia đình nhưng được khấu trừ vào tiền tạm ứng lệ phí sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng theo Biên lai thu thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001903 ngày 02/02/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Tháp. Anh N và chị T đã nộp xong lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ