- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐ thuận tình ly hôn giữa anh K và chị H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Vũ Văn K và chị Trần Thị H. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 8 – HƯNG YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 27/2026/QĐST-HNGĐ | Hưng Yên, ngày 05 tháng 02 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 46/2026/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 01 năm 2026 về việc: tranh chấp hôn nhân và gia đình, giữa: Nguyên đơn: anh Vũ Văn K, sinh năm 1984 Bị đơn: chị Trần Thị H, sinh năm 1989 Đều cư trú: thôn L, xã N, tỉnh Hưng Yên Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 , 83 và 84 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 01 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 01 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Vũ Văn K và chị Trần Thị H. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: anh Vũ Văn K và chị Trần Thị H thuận tình ly hôn.
- Về quan hệ con chung: + Con chung là Vũ Minh H1, sinh ngày 27/8/2007 đã đủ 18 tuổi, có khả năng tự lập cuộc sống nên không đặt ra giải quyết về trách nhiệm nuôi dưỡng. + Anh Vũ Văn K trực tiếp nuôi dưỡng hai con chung là Vũ Lan A, sinh ngày 11/6/2012 và Vũ Bảo Q, sinh ngày 17/8/2013. Chị Trần Thị H không phải cấp dưỡng nuôi hai con chung cho anh K. Chị Trần Thị H có quyền thăm nom, chăm sóc con chung mà không ai được cản trở. Anh Vũ Văn K và chị Trần Thị H đều có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung khi cần thiết.
- Về quan hệ tài sản: anh Vũ Văn K và chị Trần Thị H đều không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: anh Vũ Văn K tự nguyện nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm. Số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) anh K đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 00000539 ngày 28 tháng 01 năm 2026 tại Phòng Thi hành án dân sự khu vực 8, Hưng Yên được chuyển 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) thành tiền án phí và hoàn trả anh K 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh Hưng Yên; - VKSND tỉnh Hưng yên; - VKSND khu vực 8, tỉnh Hưng Yên; - Thi hành án dân sự tỉnh Hưng Yên; - Phòng THADS khu vực 8, Hưng Yên; - UBND xã Ngự Thiên, tỉnh Hưng Yên; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN NGUYỄN THẾ HÙNG |