- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "L-T-Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Côngnhậnsựthuậntìnhlyhônvàsựthỏathuậncủacácđươngsựcụthểnhưsau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 8 - HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 27/2026/QĐST-HNGĐ | Hà Nội, ngày 19 tháng 01 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 57 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử sự án phí và lệ phí Tòa án.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 12/2026/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 01 năm 2026 về Yêu cầu công nhận sự thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc hôn nhân gia đình:
Chị Trần Thị L, sinh năm 1972; CCCD số xxxxxxxxxxxx
Địa chỉ: 18/29 Phượng Tr, xã Đ, thành phố Hà Nội. (Trước đây là 18/29 Phượng Tr, thị trấn Ph, huyện Đan Ph, thành phố Hà Nội).
Anh Bùi Văn Th, sinh năm 1964; CCCD số xxxxxxxxxxxx
Địa chỉ: 18/29 Phượng Tr, xã Đ, thành phố Hà Nội. (Trước đây là 18/29 Phượng Tr, thị trấn Ph, huyện Đan Ph, thành phố Hà Nội).
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị L và anh Bùi Văn Th kết hôn ngày 19/3/1991 trên cơ sở tự nguyện và có đăng ký kết hôn tại UBND xã Tr, huyện Đan Phượng, thành phố Hà Nội. Quá trình sinh sống không hạnh phúc, phát sinh nhiều xung đột trong sinh hoạt vợ chồng (về tình cảm, về kinh tế và không còn tôn trọng nhau...) vợ chồng đã không còn ai quan tâm đến ai, kinh tế của ai người đó quản lý.... Chị L và anh Th đều xác định trong cuộc sống chung đã xảy ra mâu thuẫn trầm trọng do bất đồng quan điểm, tình cảm vợ chồng thực sự không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên thuận tình ly hôn.
2. Về con chung: Chị Trần Thị L và anh Bùi Văn Th xác định có hai con chung là cháu Bùi Văn S, sinh ngày 07/12/1991, cháu Bùi Văn Đ, sinh ngày 18/4/1996. Cháu S, cháu Đ đã trên 18 tuổi và không mất năng lực hành vi dân sự nên không đề nghị Tòa án giải quyết.
3. Về tài sản chung, công sức đóng góp với gia đình hai bên: Chị Trần Thị L và anh Bùi Văn Th đều không đề nghị Tòa án giải quyết. Nợ chung: Không có
4. Về lệ phí: Chị Trần Thị L tự nguyện chịu toàn bộ số tiền lệ phí ly hôn sơ thẩm.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Côngnhậnsựthuậntìnhlyhônvàsựthỏathuậncủacácđươngsựcụthểnhưsau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị L và anh Bùi Văn Th thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Trần Thị L và anh Bùi Văn Th xác định có hai con chung là cháu Bùi Văn S, sinh ngày 07/12/1991, cháu Bùi Văn Đ, sinh ngày 18/4/1996. Cháu S, cháu Đ đã trên 18 tuổi và không mất năng lực hành vi dân sự nên không đề nghị Tòa án giải quyết.
3. Về tài sản chung, công sức đóng góp với gia đình hai bên: Chị Trần Thị L và anh Bùi Văn Th đều không đề nghị Tòa án giải quyét. Nợ chung: Không có
2. Về lệ phí tòa án: Chị Trần Thị L tự nguyện chịu số tiền 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm được trừ vào số tiền 300.000 đồng đã nộp tại Thi hành án dân sự thành phố Hà Nội theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000585 ngày 09/01/2026.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND Khu vực 8 – Hà Nội - UBND xã Liên Minh (ĐKKH, ngày 19/3/1991 của UBND xã Trung Châu, huyện Đan Phượng cũ) - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Hoàng Xuân Tuân |