- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp về nuôi con"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Bùi Thanh N và anh Trần Anh T.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5 – QUẢNG NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 27/2026/QĐST-HNGĐ | Quảng Ninh, ngày 05 tháng 02 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 01/2026/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 01 năm 2026, giữa:
* Nguyên đơn: Chị Bùi Thanh N; nơi cư trú: khu T, phường A, tỉnh Quảng Ninh.
* Bị đơn: Anh Trần Anh T; nơi cư trú: khu T, phường A, tỉnh Quảng Ninh.
Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 01 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 01 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Bùi Thanh N và anh Trần Anh T.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
* Về con chung: Chị Bùi Thanh N có quyền, nghĩa vụ trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục các con chung tên là Trần Gia B, sinh ngày 13/7/2014 và Trần Gia B, sinh ngày 28/11/2019, kể từ tháng 02/2026 cho đến khi các con chung thành niên (đủ 18 tuổi).
Anh Trần Anh T không phải cấp dưỡng cho con.
Anh Trần Anh T có quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. Chị Bùi Thanh N cùng các thành viên gia đình không được cản trở anh Trần Anh T trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
* Về án phí: Chị Bùi Thanh N tự nguyện chịu 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự ly hôn sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000005 ngày 05 tháng 01 năm 2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Quảng Ninh; chị N được hoàn trả lại số tiền là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND khu vực 5 - Quảng Ninh; - Tòa án nhân dân tỉnh Quảng Ninh; - Thi hành án dân sự tỉnh Quảng Ninh; - UBND phường An Sinh; - Lưu HS, VP. | THẨM PHÁN Tô Thị Thịnh |