- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh S xin ly hôn chị T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trương Văn S và chị Phạm Thị T.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - QUẢNG TRỊ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 27/2026/QĐST-HNGĐ | Quảng Trị, ngày 12 tháng 3 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 43/2026/TLST-HNGĐ, ngày 04 tháng 3 năm 2026, giữa:
Nguyên đơn: Anh Trương Văn S, sinh năm 1985;
Số căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 07/3/2025;
Địa chỉ: Thôn H, xã N, tỉnh Quảng Trị;
Bị đơn: Chị Phạm Thị T, sinh năm 1988;
Số căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 28/5/2023;
Địa chỉ: Thôn H, xã Ninh C, tỉnh Quảng Trị;
Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 81, 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 3 năm 2026,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 3 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trương Văn S và chị Phạm Thị T.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Anh Trương Văn S và chị Phạm Thị T thống nhất vợ chồng có 02 con chung tên là Trương Thị Như Y, sinh ngày 22/02/2009 và Trương Thanh Đ, sinh ngày 13/5/2010; Hai bên thoả thuận: Sau khi ly hôn, giao hai con Trương Thị Như Y và Trương Thanh Đ cho anh S trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng đến khi trưởng thành (đủ 18 tuổi), tạm thời không yêu cầu chị T cấp dưỡng cho hai con vì điều kiện công việc, thu nhập không ổn định. Bên không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở.
- Về tài sản chung và nợ chung: Anh Trương Văn S và chị Phạm Thị T thống nhất vợ chồng không có tài sản chung và nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Căn cứ Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Anh Trương Văn S và chị Phạm Thị T mỗi người chịu 75.000 đồng án phí ly hôn; anh S thỏa thuận chịu thay án phí ly hôn cho chị T. Số tiền án phí anh S phải nộp được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0000848, ngày 04/3/2026 của Thi hành án dân tỉnh Quảng Trị. Anh S được nhận lại 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND khu vực 4; - UBND xã Nam Trạch Số 26, quyển số 01/2008; - Công an xã Ninh Châu; - Phòng THADS khu vực 4; - TAND tỉnh Quảng Trị; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Châu Mạnh Cường |