- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Thanh Nh ly hôn anh Nguyễn Đăng T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đinh Thị Thanh Nh và anh Nguyễn Đăng T.
- Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 - NINH BÌNH Số: 27/2026/QĐST-HNGĐ QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN | Ninh Bình, ngày 06 tháng 4 năm 2026 |
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 36/2026/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 3 năm 2026, giữa:
- Nguyên đơn: chị Đinh Thị Thanh Nh, sinh năm 1988.
Địa chỉ: tổ dân phố A, phường Y, tỉnh Ninh Bình.
- Bị đơn: anh Nguyễn Đăng T, sinh năm 1986.
Nơi ĐKHKTT: thôn N, xã P, tỉnh Bắc Ninh;
Nơi tạm trú: tổ dân phố A, phường Y, tỉnh Ninh Bình.
Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự;
Căn cứ điểm a khoản 5, điểm b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 3 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 3 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đinh Thị Thanh Nh và anh Nguyễn Đăng T.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về nuôi con:
Chị Đinh Thị Thanh Nh và anh Nguyễn Đăng T 02 con chung là cháu Nguyễn Hà V, sinh ngày 05/11/2013 và cháu Nguyễn Đăng Khang M, sinh ngày 14/11/2015.
Chị Đinh Thị Thanh Nh và anh Nguyễn Đăng T thỏa thuận thống nhất: chị Đinh Thị Thanh Nh được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Nguyễn Hà V, sinh ngày 05/11/2013 và cháu Nguyễn Đăng Khang M, sinh ngày 14/11/2015 cho đến khi cháu Nguyễn Hà V và cháu Nguyễn Đăng Khang M đủ 18 tuổi và có khả năng lao động.
Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con; Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
Về cấp dưỡng nuôi con: anh Nguyễn Đăng T phải cấp dưỡng nuôi cháu Nguyễn Hà V và cháu Nguyễn Đăng Khang M cho chị Nh theo định kỳ hằng tháng mỗi cháu là 2.500.000đồng/tháng (hai triệu năm trăm nghìn đồng). Thời điểm cấp dưỡng kể từ tháng 4/2026 cho đến khi cháu Nguyễn Hà V và cháu Nguyễn Đăng Khang M đủ 18 tuổi và có khả năng lao động.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.
2.2. Về chia tài sản chung, nợ chung: chị Đinh Thị Thanh Nh và anh Nguyễn Đăng T đều không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.
2.3. Về án phí dân sự sơ thẩm:
Chị Đinh Thị Thanh Nh phải chịu 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí thuận tình ly hôn án phí thuận tình ly hôn và 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con, tổng cộng là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm chị Đinh Thị Thanh Nh đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001262 ngày 19/3/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Ninh Bình. Chị Đinh Thị Thanh Nh đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án Dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy địnhtại các Điều 6, 7, 7a, 7b Luật thi hành án Dân sự./.
| Nơi nhận : - TAND tỉnh Ninh Bình; - VKSND tỉnh Ninh Bình; - VKSND khu vực 2 - Ninh Bình; - Các đương sự; - Thi hành án dân sự tỉnh Ninh Bình; - UBND xã Phật Tích, tỉnh Bắc Ninh; - Lưu: VT, hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Anh Tuấn |