- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trịnh Thị Thúy A"
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
T A N NH N D N
C NG H A
H CHỦ NGH A V T NAM
KV 13-GIA LAI
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Số: 27/2026/QĐST-HNGĐ
ia ai, ngày 11 tháng n m 202
QUY T Đ NH
CÔNG NH N THU N T NH LY HÔN
V S TH A THU N CỦA C C Đ NG S
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 18/2026/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 01 năm 2026 về việc “ y hôn, tranh chấp về nuôi con” giữa:
- Nguyên đơn: Chị Trịnh Thị Thúy A, sinh ngày 12/01/1988; Căn cước số: xxxxxxxxxxxx; Ngày cấp: 20/4/2021; Địa chỉ: Làng Đ, xã T, tỉnh Gia Lai.
- Bị đơn: Anh Đoàn Văn T, sinh ngày 04/7/1982; Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx; Ngày cấp: 31/3/2021; Địa chỉ: Thôn H, xã C, tỉnh Gia Lai.
Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 3 năm 2026.
T TH Y:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 03 tháng 3 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUY T Đ NH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trịnh Thị Thúy A và anh Đoàn Văn T.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về con chung: Giao cho chị Trịnh Thị Thúy A trực tiếp nuôi cháu Đoàn Thu H, sinh ngày 30/11/2023 khi cháu Đoàn Thu H chưa thành niên hoặc đã thành niên nhưng mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.
Về cấp dưỡng nuôi con: Chị Trịnh Thị Thúy A không yêu cầu anh Đoàn Văn Trung cấp D nuôi con.
Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của các đương sự hoặc của cá nhân, cơ quan, tổ chức theo quy định tại khoản 5 Điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đình, Toà án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Toà án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
2.2. Về tài sản chung và nghĩa vụ chung về tài sản: Các đương sự tự thỏa thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết.
2.3. Về án phí: Chị Trịnh Thị Thúy A tự nguyện nộp toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm về việc ly hôn là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0000826 ngày 22 tháng 01 năm 2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Gia Lai. Chị Trịnh Thị Thúy A được trả lại số tiền chênh lệch là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự. N i nh n:
TH M PH N
- TAND tỉnh Gia Lai;
- VKSND KV 13-Gia Lai;
- THADS tỉnh Gia Lai;
- UBND xã Chơ Glong, tỉnh Gia Lai (để ghi vào sổ
(Đã ký) đăng ký kết hôn số 31 ngày 31/7/2023;
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ vụ án.
Bùi Tứ Hải