vanban.org

Quyết định 27/2026/QĐST-DS — Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị ND, sinh ngày 06/01/1985; CCCD số xxx xxx xxxxxx, do Bộ Công an cấp ngày 07/01/2025. Nơi cư trú: Số 234, ấp Phú Mỹ, xã PT, tỉnh Vĩnh L. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản — án dân sự — "Nguyễn Thị Ngọc Diễm kiện đòi tiền Thiên Đ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 5- VĨNH L

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 27/2026/QĐST-DSVĩnh L, ngày 05 tháng 02 năm 2026.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 28 tháng 01 năm 2026 về việc các đương sự thỏa thuận với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 475/2025/TLST-DS, ngày 11 tháng 12 năm 2025.

XÉT THẤY

Các thỏa thuận của các đương sự trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; Nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị ND, sinh ngày 06/01/1985; CCCD số xxx xxx xxxxxx, do Bộ Công an cấp ngày 07/01/2025.

Nơi cư trú: Số 234, ấp Phú Mỹ, xã PT, tỉnh Vĩnh L.

Bà Diễm uỷ quyền cho Nguyễn NhN, sinh năm 1992, CCCD số xxxxxxxxxxxx, do Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 15/01/2023, địa chỉ 427C4, khu phố 6, phường PK, tỉnh Vĩnh L tham gia tố tụng.

Bị đơn: Công ty Trách nhiệm hữu hạn đầu tư xây dựng Thương Mại TĐ.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Hữu Ngh - chức vụ: giám đốc.

Có địa chỉ: số 10, Trần N, Khu phố 5, phường An P, TP. Tứ, TP. Hồ Chí Minh. Nay là phường An P, thành phố Hồ Chí Minh.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1/ Huỷ hợp đồng mua bán quyền khai thác shop-Siêu thị số HĐ SHOP06-Siêu Thị/HĐMB , shop số 06 -Tầng 1 giữa Bên bán Công ty TNHH Đầu tư xây dựng thương mại TĐ với bên mua bà Nguyễn Thị ND được hai bên xác lập ngày 13/11/2023.

2.2/ Công ty TNHH Đầu tư xây dựng thương mại TĐ do ông Hữu Ngh, chức vụ giám đốc, người đại diện theo pháp luật của Công ty TNHH Đầu tư xây dựng thương mại TĐ phải có nghĩa vụ hoàn trả cho bà Nguyễn Thị ND số tiền là 588.000.000 đồng (năm trăm tám mươi tám triệu đồng).

Phương thức thực hiện nghĩa vụ: Trả một lần.

Thời gian thực hiện nghĩa vụ trả tiền: Từ ngày 28/01/2026 và thời gian tối đa vào ngày 28/4/2026.

2.3/ Đến hết thời hạn trả tiền vào ngày 28/4/2026 mà Công ty TNHH Đầu tư xây dựng thương mại TĐ không thực hiện nghĩa vụ trả tiền thì phải có nghĩa vụ trả lãi chậm trả theo quy định của pháp luật.

2.4/ Về án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch:

Tổng số tiền án phí phải chịu là 13.910.000 đồng (mười ba triệu chín trăm mười nghìn đồng)

Công ty TNHH Đầu tư xây dựng thương mại TĐ tự nguyện chịu toàn bộ số tiền án phí theo quy định là 13.910.000 đồng (mười ba triệu chín trăm mười nghìn đồng).

Hoàn trả cho bà Nguyễn Thị ND số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0011908 ngày 11/12/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh L.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dận sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ