vanban.org

Quyết định 27/2026/QĐST-DS — Tranh chấp quyền sử dụng đất

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Lý Kim A, sinh năm 1938 Địa chỉ: Tổ 8, ấp AL, xã Bình A, tỉnh A. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "Bà Lý Kim A Tranh chấp hợp đồng cầm cố QSD đất với ông Mai Văn H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 3 – AN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 27/2026/QĐST-DSAn Giang, ngày 03 tháng 4 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 26 tháng 3 năm 2026 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 96/2026/TLST-DS ngày 05 tháng 02 năm 2026.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Lý Kim A, sinh năm 1938

Địa chỉ: Tổ 8, ấp AL, xã Bình A, tỉnh A.

- Bị đơn: Ông Mai Văn H, sinh năm 1974

Địa chỉ: Tổ 4, ấp AL, xã Bình A, tỉnh A.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Nguyên đơn bà Lý Kim A và bị đơn ông Mai Văn H cùng thống nhất Hợp đồng cầm cố theo Biên nhận viết tay đề ngày 22/01/2009 giữa bà Lý Kim A và ông Mai Văn H là vô hiệu.

Nguyên đơn bà Lý Kim A và bị đơn ông Mai Văn H cùng thống nhất: Vào ngày 26/5/2026 (dương lịch) ông Mai Văn H sẽ trả dứt điểm cho bà Lý Kim A 03 (ba) chỉ vàng 24K là vàng cố đất và 3.000.000đ (ba triệu đồng) tiền thuê đất trong một lần là dứt điểm. Hai bên cùng thống nhất thoả thuận giá 01 chỉ vàng 24K = 16.200.000đ x 03 chỉ vàng 24K = 48.600.000đ (theo giá niêm yết hiện tại ở Tiệm vàng). Tổng cộng 02 khoản tương đương số tiền 51.600.000 đồng.

Nguyên đơn bà Lý Kim A chỉ yêu cầu ông Mai Văn H trả số vàng tiền nêu trên, không yêu cầu vợ con ông Mai Văn H chịu trách nhiệm trả.

Các bên tiến hành giao nhận vàng, tiền tại Phòng Thi hành án dân sự Khu vực 3, tỉnh An Giang.

Kể từ ngày nguyên đơn có đơn yêu cầu thi hành án, nếu bị đơn không trả số tiền nêu trên đúng theo thỏa thuận thì bị đơn còn phải trả cho nguyên đơn thêm một khoản tiền lãi tính theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự trên số tiền còn nợ tương ứng với thời gian chậm thi hành án.

Về án phí dân sự sơ thẩm: Do hòa giải thành nên hai bên phải chịu án phí với số tiền là (51.600.000 đồng x 5%) x 50%= 1.290.000đ (Một triệu hai trăm chín mươi nghìn đồng), hai bên thỏa thuận bị đơn ông Mai Văn H chịu toàn bộ số tiền án phí nêu trên; bà Lý Kim A không phải chịu án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ