- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Trần Thị Tình - Nguyễn Thanh Nhân"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 6 – ĐỒNG THÁP TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 27/2026/QĐST-DS |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 04 tháng 3 năm 2026 về việc các
đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 248/2026/TLST-DS, ngày 20 tháng 01 năm 2026.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành
về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có
đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Trần Thị T, sinh năm 1962.
Địa chỉ: Tổ 08, ấp 3, phường M, tỉnh Đ.
Người đại diện theo ủy quyền của bà Trần Thị T: Anh Nguyễn Văn M,
sinh năm 1994; Địa chỉ: Ấp 5, xã Đ, tỉnh Đ.
- Bị đơn: Ông Nguyễn Thanh N, sinh năm 1961.
Địa chỉ: Số 460, tổ B, khóm 11, phường M, tỉnh Đ.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Bà Trần Thị T (có người đại diện ủy quyền là anh Nguyễn Văn M) yêu
cầu ông Nguyễn Thanh N trả số tiền vay 470.000.000 đồng (bốn trăm bảy mươi triệu đồng) và không yêu cầu tính lãi.
Ông Nguyễn Thanh N đồng ý trả cho bà Trần Thị T số tiền vay
470.000.000 đồng (bốn trăm bảy mươi triệu đồng).
Kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan
thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Ông Nguyễn Thanh N là người cao tuổi và có
đơn xin miễn án phí nên ông N được miễn án phí theo quy định.
Bà Trần Thị T là người cao tuổi và có đơn xin miễn án phí nên bà Tình
được miễn án phí theo quy định.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành
án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Tòa án tỉnh ĐT; - VKSND KV6-ĐT; - Chi cục THADS Tỉnh; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁNNơi nhận: .......................Thẩm phán Ong Thị Ngọc Tâm |