vanban.org

Quyết định 27/2025/QĐST — Tranh chấp đất đai

TAND tỉnh Nghệ An Tuyên án 25/04/2025 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 43/2022/TLST-DS ngày 01 tháng 7 N 2022 về việc “Tranh chấp quyền sử dụng đất và hủy quyết định cá biệt” giữa:

Nguyên đơn: + Ông Nguyễn Hữu Th, sinh N 1969. Địa chỉ: Xóm 3, xã Lạc Sơn, huyện Đô Lương, tỉnh Nghệ An. + Ông Nguyễn Hữu H, sinh N 1949. Địa chỉ: Thị trấn A Lưới, huyện A Lưới, tỉnh Thừa Thiên Huế. + Ông Nguyễn Hữu Ng, sinh N 1981. Địa chỉ: Thị trấn A Lưới, huyện A Lưới, tỉnh Thừa Thiên Huế. + Ông N… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp đất đai — án dân sự — "Vụ án dân sự sơ thẩm"
  • Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 43/2022/TLST-DS ngày 01 tháng 7 N 2022 về việc “Tranh chấp quyền sử dụng đất và hủy quyết định cá biệt” giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH NGHỆ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 27/2025/QĐST-DS

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ

Căn cứ vào các điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự; Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm số 43/2022/TLST-DS ngày 01 tháng 7 N 2022 về việc “Tranh chấp quyền sử dụng đất và hủy quyết định cá biệt”; Xét thấy: Nguyên đơn ông Nguyễn Hữu Th tự nguyện rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 43/2022/TLST-DS ngày 01 tháng 7 N 2022 về việc “Tranh chấp quyền sử dụng đất và hủy quyết định cá biệt” giữa:

- Nguyên đơn: + Ông Nguyễn Hữu Th, sinh N 1969. Địa chỉ: Xóm 3, xã Lạc Sơn, huyện Đô Lương, tỉnh Nghệ An. + Ông Nguyễn Hữu H, sinh N 1949. Địa chỉ: Thị trấn A Lưới, huyện A Lưới, tỉnh Thừa Thiên Huế. + Ông Nguyễn Hữu Ng, sinh N 1981. Địa chỉ: Thị trấn A Lưới, huyện A Lưới, tỉnh Thừa Thiên Huế. + Ông Nguyễn Hữu A, sinh N 1977. Địa chỉ: phường 12, Th phố Vũng Tàu, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu. + Ông Nguyễn Hữu C, sinh N 1950. Địa chỉ: Xóm 3, xã Lạc Sơn, huyện Đô Lương, tỉnh Nghệ An. + Ông Nguyễn Hữu C, sinh N 1971. Địa chỉ: Xóm 3, xã Lạc Sơn, huyện Đô Lương, tỉnh Nghệ An. + Ông Nguyễn Hữu Th, sinh N 1972. Địa chỉ: Xóm 3, xã Lạc Sơn, huyện Đô Lương, tỉnh Nghệ An. + Ông Nguyễn Hữu Đ, sinh N 1974. Địa chỉ: Xóm 3, xã Lạc Sơn, huyện Đô Lương, tỉnh Nghệ An. + Ông Nguyễn Hữu H, sinh N 1978. Địa chỉ: Xóm 3, xã Lạc Sơn, huyện Đô Lương, tỉnh Nghệ An. + Ông Nguyễn Hữu H, sinh N 1981. Địa chỉ: Xóm 3, xã Lạc Sơn, huyện Đô Lương, tỉnh Nghệ An. + Ông Nguyễn Hữu B, sinh N 1983. Địa chỉ: phường 12, Th phố Vũng Tàu, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu. + Ông Nguyễn Hữu Ph, sinh N 1978. Địa chỉ: phường 12, Th phố Vũng Tàu, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.

- Bị đơn: Ông Nguyễn Hữu V, sinh N 1954 (đã chết) và bà Đinh Thị N, sinh N 1957. Địa chỉ: Địa chỉ: Xóm 3, xã Lạc Sơn, huyện Đô Lương, tỉnh Nghệ An. Những người K thừa quyền và nghĩa vụ của ông Nguyễn Hữu V bao gồm: + Ông Nguyễn Hữu Th (sinh N 1983) – địa chỉ: xóm 3, xã Lạc Sơn, huyện Đô Lương, tỉnh Nghệ An. Quan hệ: Bố đẻ - con đẻ. + Ông Nguyên Hữu M (sinh N 1986): Hiện đang xuất khẩu lao động tại Nhật Bản (không có địa chỉ cụ thể). Quan hệ: Bố đẻ - con đẻ. + Ông Nguyễn Hữu V (Sinh N 1991) – địa chỉ: xóm 3, xã Lạc Sơn, huyện Đô Lương, tỉnh Nghệ An. Quan hệ: Bố đẻ - con đẻ. + Bà Nguyễn Thị K (Sinh N 1993): - Hiện đang xuất khẩu lao động tại Nhật Bản (không có địa chỉ cụ thể). Quan hệ: Bố đẻ - con đẻ. + Ông Nguyễn Hữu T (Sinh N 1995): địa chỉ: xóm 3, xã Lạc Sơn, huyện Đô Lương, tỉnh Nghệ An. Quan hệ: Bố đẻ - con đẻ. + Bà Đinh Thị N (Sinh N 1957): địa chỉ: xóm 3, xã Lạc Sơn, huyện Đô Lương, tỉnh Nghệ An. Quan hệ: Vợ - Chồng.

- Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: + Ủy ban nhân dân huyện Đô Lương. + Ủy ban nhân dân xã Lạc Sơn, huyện Đô Lương, tỉnh Nghệ An. 2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án:

- Trả lại cho nguyên đơn đơn khởi kiện cùng các tài liệu, chứng cứ kèm theo;

- Các đương sự có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết lại;

- Về án phí: Trả lại số tiền 1.500.000 Đ (Một triệu N trăm nghìn Đ) tiền tạm ứng án phí sơ thẩm cho nguyên đơn ông Nguyễn Hữu Th theo biên lại thu tạm ứng án phí số 0011955 ngày 17 tháng 6 N 2022; Trả lại số tiền 300.000 Đ (Ba trăm nghìn Đ) tiền tạm ứng án phí sơ thẩm cho nguyên đơn ông Nguyễn Hữu Ng theo biên lại thu tạm ứng án phí số 0012050 ngày 13 tháng 9 N 2022; Trả lại số tiền 300.000 Đ (Ba trăm nghìn Đ) tiền tạm ứng án phí sơ thẩm cho nguyên đơn ông Nguyễn Hữu H theo biên lại thu tạm ứng án phí số 0012049 ngày 13 tháng 9 N 2022; Trả lại số tiền 300.000 Đ (Ba trăm nghìn Đ) tiền tạm ứng án phí sơ thẩm cho nguyên đơn ông Nguyễn Hữu H theo biên lại thu tạm ứng án phí số 0012048 ngày 13 tháng 9 N 2022; Trả lại số tiền 300.000 Đ (Ba trăm nghìn Đ) tiền tạm ứng án phí sơ thẩm cho nguyên đơn ông Nguyễn Hữu Đ theo biên lại thu tạm ứng án phí số 0012047 ngày 13 tháng 9 N 2022; Trả lại số tiền 300.000 Đ (Ba trăm nghìn Đ) tiền tạm ứng án phí sơ thẩm cho nguyên đơn ông Nguyễn Hữu Th theo biên lại thu tạm ứng án phí số 0012046 ngày 13 tháng 9 N 2022; Trả lại số tiền 300.000 Đ (Ba trăm nghìn Đ) tiền tạm ứng án phí sơ thẩm cho nguyên đơn ông Nguyễn Hữu C theo biên lại thu tạm ứng án phí số 0012045 ngày 13 tháng 9 N 2022; Trả lại số tiền 300.000 Đ (Ba trăm nghìn Đ) tiền tạm ứng án phí sơ thẩm cho nguyên đơn ông Nguyễn Hữu A theo biên lại thu tạm ứng án phí số 0012151 ngày 13 tháng 9 N 2022; Trả lại số tiền 300.000 Đ (Ba trăm nghìn Đ) tiền tạm ứng án phí sơ thẩm cho nguyên đơn ông Nguyễn Hữu Ph theo biên lại thu tạm ứng án phí số 0012152 ngày 13 tháng 9 N 2022; Trả lại số tiền 300.000 Đ (Ba trăm nghìn Đ) tiền tạm ứng án phí sơ thẩm cho nguyên đơn ông Nguyễn Hữu B theo biên lại thu tạm ứng án phí số 0012153 ngày 13 tháng 9 N 2022. 3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng Ng quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

Cỡ chữ