vanban.org

Quyết định 27/2025/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau:

1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Đức H1 và chị Phạm Thị Tuyết N1. 2. Về con chung: Anh Nguyễn Đức H1 và chị Phạm Thị Tuyết Nhung có ba con chung là Nguyễn Hoàng Bảo N1, sinh ngày 25/6/2017; Nguyễn Hoàng Trúc L, sinh ngày 03/9/2021 và Nguyễn Hoàng An V, sinh ngày 01/5/2019. Con chung s… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC X
THÀNH PHỐ H

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 27/2025/QĐST-HNGĐH, ngày 10 tháng 7 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, khoản 2 Điều 29, điểm b khoản 2 Điều 35, điểm h khoản 2 Điều 39, Điều 149 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào khoản 1 Điều 51, Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH4 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về quy định mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số 417/2025/TLST-VHNGĐ ngày 27/6/2025 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thoả thuận nuôi con và chia tài sản khi ly hôn giữa:

Người yêu cầu:

- Anh Nguyễn Đức H1, sinh năm 1992; Nơi thường trú: Số 15 ngách 7 ngõ T, phường B, quận H2, thành phố H.

- Chị Phạm Thị Tuyết N, sinh năm 1994; Nơi thường trú: Tổ 6, phường M, quận H3, thành phố H; Nơi cư trú: Số 268 tổ 24, phường K, quận H3, thành phố H.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Anh Nguyễn Đức Hoàng và chị Phạm Thị Tuyết Nhung kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có tìm hiểu và đăng ký kết hôn ngày 22/12/2016 tại UBND phường T, quận H2 (nay là phường V), thành phố H. Trước khi kết hôn, chưa ai có vợ, có chồng. Sau khi kết hôn, anh chị chung sống tại địa chỉ: Số 8 ngách 651/26 M, phường T, thành phố H. Anh chị chung sống hạnh phúc đến tháng 01 năm 2025 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do tính cách và quan điểm sống không hợp nhau. Anh chị sống ly thân từ tháng 01 năm 2025 đến nay, mỗi người ở một nơi, không còn quan tâm, chăm sóc lẫn nhau. Nay anh chị cùng xác định mâu thuẫn đã trầm trọng, tình cảm vợ chồng không còn, không duy trì cuộc sống chung, mục đích hôn nhân không đạt được, nên cùng có nguyện vọng được thuận tình ly hôn. Toà án đã tiến hành hoà giải đoàn tụ nhưng các đương sự không đồng ý về đoàn tụ, hai bên thuận tình ly hôn và đã thoả thuận được với nhau về các nội dung: tài sản chung, công nợ chung, nuôi con, cấp dưỡng nuôi con và nghĩa vụ chịu lệ phí giải quyết việc hôn nhân và gia đình được ghi nhận tại biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành lập ngày 02/7/2025.

Xét thấy việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (Bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành , không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau:

1.1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Đức H1 và chị Phạm Thị Tuyết N1.

1.2. Về con chung: Anh Nguyễn Đức H1 và chị Phạm Thị Tuyết Nhung có ba con chung là Nguyễn Hoàng Bảo N1, sinh ngày 25/6/2017; Nguyễn Hoàng Trúc L, sinh ngày 03/9/2021 và Nguyễn Hoàng An V, sinh ngày 01/5/2019. Con chung sức khỏe bình thường, phát triển tốt. Anh chị thỏa thuận, sau khi ly hôn, anh H1 là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung Nguyễn Hoàng Bảo N1 và Nguyễn Hoàng Trúc L; chị N là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung Nguyễn Hoàng An V kể từ khi ly hôn cho đến khi con chung trưởng thành (đủ 18 tuổi) hoặc cho đến khi có sự thay đổi khác về quyền nuôi con.

Về cấp dưỡng nuôi con chung: Hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau.

Sau khi ly hôn, anh Nguyễn Đức H1 và chị Phạm Thị Tuyết N có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở.

1.3. Về tài sản chung: Anh Nguyễn Đức H1 và chị Phạm Thị Tuyết N không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên Tòa án không xem xét.

1.4. Về công nợ chung: Anh Nguyễn Đức H1 và chị Phạm Thị Tuyết N cùng xác nhận không có, không yêu cầu Toà án giải quyết, nên Tòa án không xem xét.

2. Về lệ phí: Ghi nhận sự thỏa thuận của các đương sự để anh Nguyễn Đức Hoàng chịu toàn bộ lệ phí giải quyết yêu cầu về hôn nhân gia đình và dân sự sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng chẵn) đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0025147 ngày 26/6/2025 tại Chi cục thi hành án dân sự quận H2, thành phố H.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ