vanban.org

Quyết định 27/2025/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Văn D và bà Nguyễn Thị Hương T thuận tình ly hôn. Về con chung: Giao cháu Nguyễn Chí K, sinh ngày 06/12/2014 cho ông D trực tiếp chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng. Tạm thời bà T không phải cấp dưỡng nuôi con. Bà T có quyền, nghĩa vụ đi lại thăm nom con chung, không ai … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ông Nguyễn Văn D và bà Nguyễn Thị Hương T thuận tình ly hôn."
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN VĨNH CỬU
TỈNH ĐỒNG NAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 27/2025/QĐST-HNGĐVĩnh Cửu, ngày 24 tháng 3 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VĨNH CỬU, TỈNH ĐỒNG NAI Căn cứ khoản 4 Điều 397; Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ các Điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 72/2025/VHNGĐ-ST ngày 03 tháng 03 năm 2025, về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: * Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Bà Nguyễn Thị Hương T, sinh năm 1995; Địa chỉ: Số I, đường N, phường A, Quận B, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Ông Nguyễn Văn D, sinh năm 1986; Địa chỉ: Ấp B, xã P, huyện V, tỉnh Đồng Nai.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

. Ông Nguyễn Văn D và bà Nguyễn Thị Hương T tự nguyện yêu thương, chung sống với nhau có đăng ký kết hôn tại UBND xã P, huyện V, tỉnh Đồng Nai và được cấp giấy chứng nhận kết hôn số 68, ngày 10/7/2014. [2]. Tại biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 14 tháng 3 năm 2025, ông D, bà T đã thống nhất thỏa thuận những nội dung như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Văn D và bà Nguyễn Thị Hương T thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Giao cháu Nguyễn Chí K, sinh ngày 06/12/2014 cho ông D trực tiếp chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng. Tạm thời bà T không phải cấp dưỡng nuôi con. Bà T có quyền, nghĩa vụ đi lại thăm nom con chung, không ai được cản trở bà T thực hiện quyền này. Vì quyền lợi của con, khi cần thiết các bên có quyền làm đơn yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung: Các đương sự tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Các đương sự khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về lệ phí việc dân sự: Ông D, bà T mỗi người phải chịu 150.000 đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng) lệ phí giải quyết việc dân sự được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí ông D, bà T đã nộp các theo biên lai thu số 0025129, 0025128 cùng ngày 28/02/2025 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Vĩnh Cửu. Ông D, bà T đã nộp đủ tiền lệ phí. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Văn D và bà Nguyễn Thị Hương T thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Giao cháu Nguyễn Chí K, sinh ngày 06/12/2014 cho ông D trực tiếp chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng. Tạm thời bà T không phải cấp dưỡng nuôi con. Bà T có quyền, nghĩa vụ đi lại thăm nom con chung, không ai được cản trở bà T thực hiện quyền này. Vì quyền lợi của con, khi cần thiết các bên có quyền làm đơn yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con. .

- Về tài sản chung: Các đương sự tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Các đương sự khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2. Về lệ phí việc dân sự: Ông D, bà T mỗi người phải chịu 150.000 đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng) lệ phí giải quyết việc dân sự được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí ông D, bà T đã nộp các theo biên lai thu số 0025129, 0025128 cùng ngày 28/02/2025 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Vĩnh Cửu. Ông D, bà T đã nộp đủ tiền lệ phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ