vanban.org

Quyết định 27/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Lê Bằng U và anh Nguyễn Thành T1.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: chị Phạm Lê bằng U và anh Nguyễn Thành T1 thuận tình ly Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn và nuôi con chung"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Lê Bằng U và anh Nguyễn Thành T1.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TAND KHU VỰC 9 - ĐÀ NẴNG
KHU VỰC 9
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 27/2025/QĐST-HNGĐĐà Nẵng, ngày 26 tháng 9 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 22/2025/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 9 năm 2025, giữa:

- Nguyên đơn: chị Phạm Lê Bằng U, sinh năm 1995; Căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx do Cục trưởng Cục Cảnh sát Quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 27/6/2021;

- Bị đơn: anh Nguyễn Thanh T, sinh năm 1995; Căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx do Cục trưởng Cục Cảnh sát Quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 27/6/2021;

Cùng địa chỉ: thôn P, xã V, thành phố Đà Nẵng.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình;Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 9 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 9 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Lê Bằng U và anh Nguyễn Thành T1.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: chị Phạm Lê bằng U và anh Nguyễn Thành T1 thuận tình ly

hôn;

- Về con chung: Giao hai con chung là Nguyễn Thành D, sinh ngày 01/01/2018 và Nguyễn Quỳnh T2, sinh ngày 01/01/2020 cho chị Phạm Lê Bằng U trực tiếp nuôi dưỡng đến khi các con đủ 18 tuổi, trưởng thành.

Anh Nguyễn Thành T1 chịu trách nhiệm cấp dưỡng cho chị U nuôi hai con chung là 3.000.000 đồng (Ba triệu đồng) mỗi tháng; trong đó mỗi người con là 1.500.000 đồng (Một triệu năm trăm nghìn đồng) mỗi tháng. Thời gian cấp dưỡng từ tháng 10/2025 đến khi các con chung đủ 18 tuổi.

Anh Nguyễn Thành T1 có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con mà không ai được cản trở. Các đương sự có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung, nợ chung: Các bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Án phí dân sự sơ thẩm về ly hôn là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) và án phí về cấp dưỡng nuôi con chu là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng); tổng cộng là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) chị Phạm Lê Bằng U thống nhất chịu toàn bộ, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí sơ thẩm chị U đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 0002395 ngày 16 tháng 9 năm 2025 của Thi hành án dân sự thành phố Đà Nẵng. Vậy, chị Phạm Lê Bằng U đã nộp đủ số tiền án phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ