- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Nguyễn Thị Kim Quyên khởi kiện xin ly hôn với anh Nguyễn Văn Đáp"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Kim Q và anh Nguyễn Văn Đ.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 – CẦN THƠ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 27/2025/QĐST-HNGĐ | Cần Thơ, ngày 28 tháng 7 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 168/2025/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 6 năm 2025, giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Kim Q, sinh năm 1979 Địa chỉ: Ấp 5, xã T, thành phố Cần Thơ. Bị đơn: Anh Nguyễn Văn Đ, sinh năm 1976 Địa chỉ: Ấp 5, xã T, thành phố Cần Thơ. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Anh Nguyễn Thành Đ, sinh năm 1975. Địa chỉ: Ấp 5, xã T, thành phố Cần Thơ. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18/7/2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18/7/2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến nào về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Kim Q và anh Nguyễn Văn Đ. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Kim Q và anh Nguyễn Văn Đ thống nhất thuận tình ly hôn với nhau. Về nuôi con chung: Có 02 con chung: Cháu Nguyễn Minh Đ, sinh năm 2000 và cháu Nguyễn Thị Mỹ Quyên, sinh năm 2004. Hiện các cháu đã trưởng thành nên không xem xét giải quyết. Về chia tài sản chung: Chị Q và anh Đ xác định có 01 căn nhà cấp 4 toạ lạc tại ấp 5, xã Thới Hưng, thành phố Cần Thơ và 01 chiếc ghe sắt trọng tải 100 tấn, hiện chị Q đang quản lý, sử dụng. Chị Q và anh Đ xác định tự thoả thuận, không yêu cầu giải quyết. Về nghĩa vụ chung: Chị Q và anh Đ xác định có nợ anh Nguyễn Thành Đ số tiền 300.000.000 đồng. Anh Đ với chị Q, anh Đ xác định tự thoả thuận, không yêu cầu giải quyết. Về án phí hôn nhân sơ thẩm: Chị Q tự nguyện chịu số tiền 150.000 đồng, được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng (tiền tạm ứng án phí) đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí số 0000662 ngày 13/6/2025. Chị Q được nhận lại số tiền 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND thành phố Cần Thơ; - THADS thành phố Cần Thơ; - VKSND khu vực 4-Cần Thơ; - UBND xã nơi đăng ký kết hôn; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Võ Minh Phụng |