- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐ CNTTLH H-T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 82 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - HÀ TĨNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 27/2025/QĐST-HNGĐ | Hà Tĩnh, ngày 10 tháng 9 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - HÀ TĨNH
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Ông Nguyễn Thanh Tùng.
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Duy Minh và ông Phan Công Lợi.
Căn cứ vào các Điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 51, Điều 55, Điều 57, khoản 1, 2 Điều 81, khoản 1, 3 Điều 82, Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ khoản 4 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; điểm a khoản 1 Điều 24; khoản 8 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 33/2025/TLST-HNGĐ, ngày 15/7/2025 về việc “Ly hôn, tranh chấp nuôi con khi ly hôn”.
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Chị Lê Thị H; sinh năm 1994; số CCCD: xxxxxxxxxxxx; địa chỉ: số X ngõ Y H, phường T, tỉnh Hà Tĩnh;
Bị đơn: Anh Hồ Đức T; sinh năm 1989; số CCCD: xxxxxxxxxxxx; địa chỉ: Tổ dân phố L, phường T, tỉnh Hà Tĩnh.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Hồ Đức T và chị Lê Thị H.
2.2. Về con chung: Các bên đương sự thỏa thuận giao chị Lê Thị H được quyền trực tiếp nuôi dưỡng 03 con chung tên là Hồ Đức D, sinh ngày 30/01/2013; Hồ Thị Lê L, sinh ngày 26/12/2015 và Hồ Lê Bảo Q, sinh ngày 06/9/2022, cho đến khi con đủ 18 tuổi.
Anh T có quyền, nghĩa vụ đi lại thăm nom con chung, không ai được ngăn cản; có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con sau ly hôn theo quy định.
2.3. Về tài sản chung: Các bên đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.4. Về án phí: Chị Lê Thị H nhận nộp 300.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm, chị H đã nộp 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí theo biên lai số 0000364 ngày 15/7/2025 tại Thi hành án dân sự tỉnh Hà Tĩnh, nay không phải nộp nữa.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND khu vực 1 - Hà Tĩnh; - UBND xã T, tỉnh Hà Tĩnh; - THADS tỉnh Hà Tĩnh; - TAND tỉnh Hà Tĩnh; - Lưu HSVA, VPTA. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Các Hội thẩm nhân dân Nguyễn Duy Minh Phan Công Lợi | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (Đã ký) Nguyễn Thanh Tùng Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà Nguyễn Thanh Tùng |