vanban.org

Quyết định 27/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị Như A và anh Kim Sa B.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: Chị Trần Thị Như A và anh Kim Sa B thống nhất thuận tình ly hôn.

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "- Nguyên đơn: Chị Trần Thị Như A, sinh năm 2003; Địa chỉ: ấp Sơn T, xã An T, huyện CLD, tỉnh Sóc Trăng. - Bị đơn: Anh Kim Sa B, sinh năm 200…"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị Như A và anh Kim Sa B.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TRÀ CÚ
TỈNH TRÀ VINH
Số: 27/2025/QĐST-HNGĐ
Trà Cú, ngày 11 tháng 02 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số: 21A/2025/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 02 năm 2025 về việc “Ly hôn, nuôi con” giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Trần Thị Như A, sinh năm 2003;

Địa chỉ: ấp Sơn T, xã An T, huyện CLD, tỉnh Sóc Trăng.

- Bị đơn: Anh Kim Sa B, sinh năm 2001;

Địa chỉ: ấp Thanh X, xã KS, huyện TC, tỉnh Trà Vinh.

Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

Căn cứ vào Điều 55, Điều 57 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.

Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 03 tháng 02 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 03 tháng 02 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hiệu 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị Như A và anh Kim Sa B.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Chị Trần Thị Như A và anh Kim Sa B thống nhất thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Trần Thị Như A và anh Kim Sa B thống nhất giao con chung tên Kim Gia B, ngày 19/7/2021 cho anh Kim Sa B nuôi dưỡng, chăm sóc, trông nom, giáo dục. Về cấp dưỡng: Anh Kim Sa B không yêu cầu chị Trần Thị Như A cấp dưỡng nên không xem xét, giải quyết.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Nếu bên không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì bên trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án có thẩm quyền hạn chế quyền thăm nom con của bên không trực tiếp nuôi con. Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

- Về tài sản chung: Chị Trần Thị Như A và anh Kim Sa B thống nhất tự thỏa thuận không yêu cầu giải quyết nên không xem xét, giải quyết.

- Về nợ chung: Chị Trần Thị Như A và anh Kim Sa B thống nhất không có nên không xem xét, giải quyết.

- Về án phí: Chị Trần Thị Như A và anh Kim Sa B mỗi người phải chịu 75.000 đồng tiền án phí hôn nhân sơ thẩm. Chị Trần Thị Như A tự nguyện nộp thay cho anh Kim Sa B, nên chị Trần Thị Như A phải chịu toàn bộ tiền án phí 150.000 đồng nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0002982 ngày 03/02/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Trà Cú, tỉnh Trà Vinh. Hoàn trả cho chị Trần Thị Như A số tiền chênh lệch 150.000 đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ