- Tranh chấp gì? Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản — án dân sự — "Nguyễn Thị N đòi lại tài sản Đào Ngọc L và Nguyễn Thị T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 12-THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 27 /2025/QĐST-DS | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 19 tháng 8 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 06 tháng 6 năm 2025 về việc các
đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 507/2024/TLST – DS ngày 22 tháng 10 năm 2025.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành
về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có
đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị N, sinh năm: 1978. Nơi cư trú: Kp M,
phường P, thành phố Hồ Chí Minh.
Người đại diện theo ủy quyền của bà Nguyễn Thị N: Bà Mai Thị Kim S,
sinh năm: 1984. Nơi cư trú: 438C N, Kp3A, phường D, tỉnh Đồng Nai.
- Bị đơn: Ông Đào Ngọc L, sinh năm: 1972
Bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1978
Nơi cư trú: T12, kp T, phường M, thành phố Hồ Chí Minh.
Người đại diện theo ủy quyền của ông Đào Ngọc L: Ông Nguyễn Đại B,
sinh năm: 1997. Nơi cư trú: Thôn ĐL, phường T, thành phố Huế.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Ông Đào Ngọc L xác nhận có nợ và đồng ý trả cho bà Nguyễn Thị N
số tiền 770.000.000 đồng (Bảy trăm bảy mươi triệu đồng)
Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án nếu người
phải thi hành án không trả đủ số tiền nêu trên thì hàng tháng người phải thi hành án còn phải trả thêm cho người được thi hành án khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất chậm trả quy định tại Khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự 2015.
- Bà Nguyễn Thị N có trách nhiệm trả lại 01 Bản chính Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất số AG282636, thửa đất số 580 tờ bản đồ số 15 tại khu phố P, phường M, thành phố Hồ Chí Minh cho ông Đào Ngọc L và bà Nguyễn Thị T.
Trường hợp bà Nguyễn Thị N không thực hiện việc bàn giao bản chính
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho ông Đào Ngọc L, bà Nguyễn Thị T thì ông Đào Ngọc L, bà Nguyễn Thị T được quyền liên hệ với cơ quan quản lý đất đai có thẩm quyền để thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất theo quy định của Luật đất đai.
- Về chi phí giám định:
Ông Đào Ngọc L tự nguyện trả chi phí giám định là 8.000.000 đồng (Tám
triệu đồng). Do bà Nguyễn Thị T đã nộp tạm ứng chi phí giám định nên ông Đào Ngọc L có trách nhiệm trả hoàn trả cho bà Nguyễn Thị T số tiền 8.000.000 đồng (Tám triệu đồng).
- Về án phí dân sự sơ thẩm:
Ông L tự nguyện nộp án phí dân sự sơ thẩm là 17.400.000 đồng (Mười
bảy triệu, bốn trăm nghìn đồng)
Hoàn lại cho bà Nguyễn Thị N số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000
đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0003976 ngày 18/10/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Phú Mỹ, tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu (nay là Phòng Thi hành án khu vực 12 – thành phố Hồ Chí Minh).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án
dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND kv12-tp.HCM; - Phòng THADS kv12-tp.HCM; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Thị Thảo Nguyên |