vanban.org

Quyết định 27/2025/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Vũ Anh L, sinh ngày 16-9-1952; Số căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx; Nơi đăng ký thường trú: Tổ dân phố T, phường Đ, thành phố Hà Nội; Nơi cư trú: Khu 7, xã C, tỉnh Phú Thọ; Người đại diện theo uỷ quyền của ông Lưỡng: Ông Nguyễn Công N, sinh ngày 25-6-1959; Nơi đăng ký thường trú: Khu … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Ông L khởi kiện anh H yêu cầu thanh toán nợ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 7 - NINH BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 27/2025/QĐST-DSNinh Bình, ngày 25 tháng 12 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213, khoản 3 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ các điều 357, 463, 466 và Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015;

Căn cứ vào khoản 2 Điều 26 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận kết quả hoà giải thành ngày 17 tháng 12 năm 2025 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 36/2025/TLST-DS ngày 26 tháng 11 năm 2025.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận kết quả hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận kết quả hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Vũ Anh L, sinh ngày 16-9-1952; Số căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx; Nơi đăng ký thường trú: Tổ dân phố T, phường Đ, thành phố Hà Nội; Nơi cư trú: Khu 7, xã C, tỉnh Phú Thọ; Người đại diện theo uỷ quyền của ông Lưỡng: Ông Nguyễn Công N, sinh ngày 25-6-1959; Nơi đăng ký thường trú: Khu 6, xã T, tỉnh Phú Thọ; Nơi cư trú: Công ty S – Lô A3, khu công nghiệp Nguyễn Đức C, phường T, tỉnh Hưng Yên.

- Bị đơn: Ông Trần Quang H, sinh ngày 07-12-1974; Số căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx; Nơi đăng ký thường trú và nơi cư trú: Số nhà 40 đường Trần Quang K, phường N, tỉnh Ninh Bình.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về số tiền nợ: Ông Vũ Anh L và ông Trần Quang Hxác nhận ông Trần Quang H có vay của ông Vũ Anh L số tiền là 100.000.000 đồng (Một trăm triệu đồng) theo giấy vay tiền ghi ngày 02-8-2013.

2.2. Về thời hạn thanh toán nợ: Ông Trần Quang H trả cho ông Vũ Anh L 100.000.000 đồng (Một trăm triệu đồng) vào ngày 31-3-2026.

Kể từ ngày tiếp theo của ngày có nghĩa vụ trả nợ, ông Vũ Anh L có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành án xong, ông Trần Quang H còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành theo mức lãi suất qui định tại Điều 357, khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự trên số tiền còn phải thi hành án tương ứng với thời gian chưa thi hành án.

2.3. Về án phí dân sự sơ thẩm: Ông Trần Quang H nộp toàn bộ án phí là 2.500.000 đồng (Hai triệu năm trăm nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ