- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Nguyên đơn Phan Anh H và bị đơn Võ Thị Ngọc H1"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7-CÀ MAU TỈNH CÀ MAU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 27/2025/QĐST-DS | Cà Mau, ngày 29 tháng 12 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 19 tháng 12 năm 2025 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 373/2025/TLST-DS ngày 25 tháng 11 năm 2025.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Phan Anh H, sinh ngày 10/5/1986. Căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 15/12/2021. Địa chỉ: Số H, đường N, Khóm A, phường B, tỉnh Cà Mau.
- Bị đơn: Bà Võ Thị Ngọc H1, sinh ngày 21/11/1992. Căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 27/8/2021. Địa chỉ: Ấp A, xã V, tỉnh Cà Mau.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Tính đến hết ngày 19 tháng 12 năm 2025, bà Võ Thị Ngọc H1 còn nợ ông Phan Anh H tổng số tiền là 260.000.000 đồng (Hai trăm sáu mươi triệu đồng); trong đó: Số tiền mượn là 200.000.000 đồng (Hai trăm triệu đồng) và số tiền lãi suất là 60.000.000 đồng (Sáu mươi triệu đồng).
2.2. Bà Võ Thị Ngọc H1 có nghĩa vụ thanh toán cho ông Phan Anh H tổng số tiền 260.000.000 đồng (Hai trăm sáu mươi triệu đồng); trong đó: Số tiền mượn là 200.000.000 đồng (Hai trăm triệu đồng) và số tiền lãi suất là 60.000.000 đồng (Sáu mươi triệu đồng).
2.3. Kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật hoặc kề từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.
2.4. Về án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch bằng 13.000.000 đồng, do hòa giải thành được giảm 50% là 6.500.000 đồng. Ông Phan Anh H với bà Võ Thị Ngọc H1 thống nhất mỗi bên phải chịu 50% án phí hòa giải thành là 3.250.000 đồng (Ba triệu hai trăm năm mươi nghìn đồng). Ông Phan Anh H phải nộp án phí dân sự có giá ngạch là 3.250.000 đồng (Ba triệu hai trăm năm mươi nghìn đồng). Bà Võ Thị Ngọc H1 phải nộp án phí dân sự có giá ngạch 3.250.000 đồng (Ba triệu hai trăm năm mươi nghìn đồng).
Ông Phan Anh H đã nộp tiền tạm ứng án phí 8.159.452 đồng (Tám triệu một trăm năm mươi chín nghìn bốn trăm năm mươi hai đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0005269 ngày 25 tháng 11 năm 2025 của Cục Thi hành án dân sự tỉnh Cà Mau nên được chuyển thu án phí dân sự có giá ngạch là 3.250.000 đồng (Ba triệu hai trăm năm mươi nghìn đồng) và được hoàn lại số tiền chênh lệch 4.909.452 đồng (Bốn triệu chín trăm lẻ chín nghìn bốn trăm năm mươi hai đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trong trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Cà Mau; - VKSND khu vực 7-Cà Mau; - Phòng Thi hành án dân sự khu vực 7-Cà Mau; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | Dương Hồng Chi |