vanban.org

Quyết định 27/2025/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Đ (P) Địa chỉ: Số B N, phường C, thành phố Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp HĐvay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 3-LÂM ĐỒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 27/2025/QĐST-DSLâm Đồng, ngày 28 tháng 8 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 20 tháng 8 năm 2025 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 25/2025/TLST-DS ngày 23 tháng 7 năm 2025.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Đ (P)

Địa chỉ: Số B N, phường C, thành phố Hà Nội.

Người đại diện theo pháp luật: ông Nguyễn Đình L. Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị.

Người đại diện theo ủy quyền:

- Bà Trần Thị Quỳnh N, sinh năm 1990; (SĐT: xxxxxxxxxx)

- Bà Lê Thị L1, sinh năm 1995;

- Ông Trần Đức N1, sinh năm 1997.

- Ông Nguyễn Quốc K, sinh năm 1996.

Cùng địa chỉ: B L, Phường N, thành phố Hồ Chí Minh.

* Bị đơn: Bà Phi S K’ Thương. Sinh năm: 1993

Địa chỉ: Thôn M, xã Đ, tỉnh Lâm Đồng.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Bà Phi S K’ T phải thanh toán cho Ngân hàng TMCP Đ (P1) số tiền 91.450.302 đồng tính đến ngày 18/08/2025, trong đó nợ gốc: 40.780.646 đồng, lãi suất: 50.669.656 đồng.

Trong trường hợp bà Phi S K’ Thương chưa trả xong nợ thì phải trả cho Ngân hàng TMCP Đ các khoản nợ lãi và phí phát sinh theo Hợp đồng cho vay trả góp bằng lương số 0909/2017/HĐCV-PVBHXH ngày 11/09/2017 kể từ ngày 19/08/2025 cho đến khi thực hiện xong nghĩa vụ đối với khoản vay trên.

2.2. Về án phí: Bà Phi Srỗn K’ Thương nhận chịu án phí dân sự sơ thẩm của vụ án với số tiền 2.286.000 đồng (Hai triệu hai trăm tám mươi sáu nghìn đồng). Hoàn trả lại cho Ngân hàng TMCP Đ (P1) số tiền 2.235.000 đồng (Hai triệu hai trăm ba mươi lăm nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 0001009 ngày 23 tháng 7 năm 2025 của Phòng Thi hành án dân sự khu vực 3-Lâm Đồng (do bà Trần Thị Quỳnh N nộp).

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ