vanban.org

Quyết định 27/2025/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân Hàng TMCP Việt Nam TV Trụ sở: Số 8x Láng H, phường Đống Đ, thành phố Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Nguyên đơn: Ngan hàng TMCP Việt nam TV; bị đơn: Bùi Thị L"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 13 – PHÚ THỌ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 27/2025/QĐST - DSPhú Thọ, ngày 25 tháng 9 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 17 tháng 9 năm 2025 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 68/2025/ TLST-DS ngày 04 tháng 9 năm 2025;

Căn cứ khoản 3 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 7 Điều 26 của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội về án phí và lệ phí Toà án.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của pháp luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân Hàng TMCP Việt Nam TV

Trụ sở: Số 8x Láng H, phường Đống Đ, thành phố Hà Nội.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí D - Chủ tịch HĐQT

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Bùi Văn Ngh - Chuyên viên xử lý nợ

Địa chỉ: Số 8x Láng H, phường Đống Đ, thành phố Hà Nội.

- Bị đơn: Bà Đinh Thị L, sinh ngày 08/11/1972

Nơi cư trú: Xóm Đ, xã Mường Đ, tỉnh Phú Thọ.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Bà Đinh Thị L có nghĩa vụ thanh toán cho Ngân hàng TMCP Việt Nam TV số tiền nợ gốc và lãi tạm tính đến ngày 17/9/2025. Tổng số tiền 166.304.660 (một trăm sáu mươi sáu triệu ba trăm linh bốn nghìn sáu trăm sáu mươi) đồng trong đó: nợ gốc 64.447.674 (sáu mươi bốn triệu bốn trăm bốn mươi bảy nghìn sáu trăm bảy mươi tư) đồng, tiền lãi 101.856.986 (một trăm linh một triệu tám trăm năm mươi sáu nghìn chín trăm tám mươi sáu) đồng.

Trường hợp bà Đinh Thị L không thực hiện được hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ trả nợ nêu trên thì Ngân hàng TMCP Việt Nam TV được quyền yêu cầu cơ quan thi hành án xác minh, kê biên, phát mại tài sản của bà Đinh Thị L để thực hiện nghĩa vụ trả nợ.

Thời hạn và phương thức thanh toán: Các bên đương sự thống nhất thực hiện theo các quy định của Luật Thi hành án dân sự.

Kể từ ngày 18/9/2025 cho đến khi thi hành án xong, người có nghĩa vụ thi hành án còn phải tiếp tục chịu lãi sất trên số tiền còn phải thi hành án, theo mức lãi suất quá hạn thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng đã ký kết nhưng phải phù hợp với quy định của pháp luật. Trường hợp trong Hợp đồng tín dụng các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo Quyết định của Tòa án cũng sẽ được chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.

- Về án phí: Bà Đinh Thị L tự nguyện chịu toàn bộ 4.157.600 (bốn triệu một trăm năm mươi bảy nghìn sáu trăm) đồng án phí dân sự sơ thẩm. Trả lại Ngân hàng TMCP Việt Nam TV tiền tạm ứng án phí 3.798.000 (ba triệu bảy trăm chín mươi tám nghìn) đồng, theo biên lại thu số: 0001910 ngày 04/9/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Phú Thọ.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ