- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp hôn nhân gia đình tại tòa án"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 24 tháng 4 năm 2024, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH HÀ TĨNH TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NGHI XUÂN Số: 27/2024/QĐCNTTLH | Nghi Xuân, ngày 10 tháng 5 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN
Căn cứ vào các Điều 32, 33, 34 và 35 của Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 70, khoản 1, 2 Điều 81, 82, 83, 84, 110, 116, 117, 118 và 119 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Điều 357 và Điều 468 của Bộ luật dân sự 2015;
Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của chị Lê Thị Khánh Lvà anh Trần Tuấn T.
Sau khi nghiên cứu:
- Đơn khởi kiện đề ngày 11/4/2024 về việc yêu cầu ly hôn của chị Lê Thị Khánh L đối với anh Trần Tuấn T.
- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án ngày 24 tháng 4 năm 2024 về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:
- Người khởi kiện: Chị Lê Thị Khánh L, sinh năm 1997.
Địa chỉ: TDP 11, thị trấn Xuân A, huyện Nghi Xuân, tỉnh Hà Tĩnh.
- Người bị kiện: Anh Trần Tuấn T, sinh năm 1995.
Địa chỉ: TDP Thuận A, phường Đức T, thị xã Hồng Lĩnh, tỉnh Hà Tĩnh.
- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 24 tháng 4 năm 2024 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
1.
Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 24 tháng 4 năm 2024, cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thị Khánh Lvà anh Trần Tuấn T thống nhất ly hôn.
- Về con chung: Vợ chồng có 1 con chung. Các đương sự thống nhất chị Lê Thị Khánh L trực tiếp nuôi dưỡng Trần Anh V; sinh ngày 14/2/2020 cho đến khi đến tuổi trưởng thành đủ 18 tuổi, hoặc khi có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Anh Trần Tuấn T cấp dưỡng tiền nuôi con chung cho chị Lê Thị Khánh L mỗi tháng 3.000.000 (Ba triệu) đồng, kể từ tháng 5 năm 2024 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi. Anh Trần Tuấn T có quyền đi lại thăm nom chăm sóc con chung không bên nào được cản trở.
Khi có quyết định có hiệu lực pháp luật, kể từ ngày chị Lê Thị Khánh L có đơn yêu cầu Thi hành án mà anh Trần Tuấn T không chịu đóng tiền cấp dưỡng nuôi con như trên hoặc đóng không đầy đủ thì hàng tháng còn phải chịu khoản tiền lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 357 và Điều 468 của Bộ luật dân sự 2015.
- Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về các vấn đề khác:
+ Các bên không thuộc trường hợp phải nộp án phí, lệ phí theo quy định của Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
+ Các bên có quyền đề nghị xem xét lại Quyết định này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hoặc biết được quyết định. Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kiến nghị xem xét lại quyết định trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được quyết định nếu có căn cứ cho rằng nội dung thỏa thuận, thống nhất của các bên vi phạm một trong các điều kiện quy định của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật thi hành án dân sự, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7, 7a, 7b và 9 của Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hienj theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các bên tham gia hòa giải; - VKSND huyện Nghi Xuân - UBND p. Đức T, thị xã Hồng Lĩnh, HT (GCNKH số 41 ngày 13/9/2019); - Lưu: HSVA, TA. | THẨM PHÁN Đặng Thị Hương |