vanban.org

Quyết định 27/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Hồ Thị P và anh Hồ Văn C.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Hồ Thị P và anh Hồ Văn C thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 03/2015, quyển số 02 ngày 16/01/2015 của Ủy ban nhân dân xã AX (nay là xã L), huyện Hướng Hoá, tỉnh Quảng Trị). Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Hồ Thị P và anh Hồ Văn C thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Hồ Thị P và anh Hồ Văn C.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HƢỚNG HÓA
TỈNH QUẢNG TRỊ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 27/2024/QĐST-HNGĐHướng Hóa, ngày 02 tháng 5 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 49/2024/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 4 năm 2024, giữa:

Nguyên đơn: Chị Hồ Thị P, sinh năm 1995.

Bị đơn: Anh Hồ Văn C, sinh năm 1985.

Cùng địa chỉ: Thôn KT, xã L, huyện Hướng Hóa, tỉnh Quảng Trị.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, Điều 58 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22 tháng 4 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22 tháng 4 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Hồ Thị P và anh Hồ Văn C.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Hồ Thị P và anh Hồ Văn C thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 03/2015, quyển số 02 ngày 16/01/2015 của Ủy ban nhân dân xã AX (nay là xã L), huyện Hướng Hoá, tỉnh Quảng Trị).

2.2. Về con chung: Chị Hồ Thị P và anh Hồ Văn C có 03 con chung là cháu Hồ Thị Thanh T1, sinh ngày 04/8/2015; cháu Hồ Thị Thanh T2, sinh ngày 14/02/2017 và cháu Hồ Bảo N, sinh ngày 20/01/2021. Khi ly hôn, giao các cháu Hồ Thị Thanh T1; Hồ Thị Thanh T2 và Hồ Bảo N cho anh Hồ Văn C được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng. Chị Hồ Thị P có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi các con hàng tháng số tiền 3.000.000đồng (ba triệu đồng)/tháng/03 con (1.000.000 đồng/tháng/con), thời điểm cấp dưỡng nuôi các con kể từ tháng 5 năm 2024 cho đến khi các con thành niên, có khả năng lao động tự nuôi sống bản thân.

Chị Hồ Thị P có quyền thăm nom con, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai có quyền cản trở chị Hồ Thị P thực hiện quyền này.

2.3. Về tài sản chung: Chị Hồ Thị P và anh Hồ Văn C đều không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án tương ứng với thời gian chậm trả tại thời điểm thanh toán theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.

2.4. Về án phí: Chị Hồ Thị P và anh Hồ Văn C đều thuộc diện hộ nghèo theo giấy chứng nhận hộ nghèo, cận nghèo số 04036/GCN-HN.HCN ngày 17/01/2022 của Ủy ban nhân dân xã L, huyện Hướng Hóa, tỉnh Quảng Trị, nên được miễn tiền án phí ly hôn sơ thẩm theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự đã được sửa đổi, bổ sung năm 2014.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ