vanban.org

Quyết định 27/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị P và anh Trần Quang Đ.

Anh Trần Quang Đ có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở. 2 Về tài sản chung: Vợ chồng không có tài sản chung, nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị P"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị P và anh Trần Quang Đ.
  • Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CAN LỘC
TỈNH HÀ TĨNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 27/2024/QĐST- HNGĐCan Lộc, ngày 11 tháng 6 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 35/2024/TLST-HNGĐ ngày 09/4/2024 giữa:

- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị P; Sinh năm 1996; Địa chỉ: Thôn I, xã L, huyện B, tỉnh Lâm Đồng.

- Bị đơn: Anh Trần Quang Đ; Sinh năm 1998; Địa chỉ: Xóm H, xã M, huyện C, tỉnh Hà Tĩnh.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82 và 83, 116, 117, 118 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;

Căn cứ khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; điểm b khoản 1 Điều 3; khoản 1 Điều 6; điểm a khoản 1 Điều 24; khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5, điểm b khoản 6 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội “Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án”.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự thuận tình ly hôn và hòa giải thành lập ngày 03/6/2024.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự thuận tình ly hôn và hòa giải thành ngày 03/6/2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự thuận tình ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị P và anh Trần Quang Đ. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1 Về con chung và cấp dưỡng: Giao con chung là Trần Quang H; Sinh ngày 03/10/2022, cho mẹ (chị Nguyễn Thị P) trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng cho đến khi con thành niên hoặc đến khi có sự thay đổi về quyền nuôi con. Anh Trần Quang Đ cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 3.000.000 đồng, kể từ tháng 6/2024 đến khi con thành niên hoặc đến khi có sự thay đổi về quyền nuôi con, phương thức cấp dưỡng hàng tháng.

Anh Trần Quang Đ có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở.

2.2 Về tài sản chung: Vợ chồng không có tài sản chung, nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.3 Về án phí: Chị Nguyễn Thị P chịu trách nhiệm nộp 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí cấp dưỡng nuôi con. Khấu trừ từ số tiền 300.000 (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 0006679 ngày 14/11/2023 tại Chi Cục Thi hành án dân sự huyện Bảo Lâm, tỉnh Lâm Đồng, chị Nguyễn Thị P đã thi hành xong.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ