vanban.org

Quyết định 27/2024/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Long Hồ, tỉnh Vĩnh Long Tuyên án 02/05/2024 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Tuyết M, sinh năm 1962 Địa chỉ: Số H, H, phường C, thành phố T, tỉnh Long An. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Vay"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LONG HỒ
TỈNH VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 27/2024/QĐST-DSLong Hồ, ngày 02 tháng 5 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 18 tháng 4 năm 2024 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 27/2024/TLST-DS, ngày 27 tháng 02 năm 2024.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Tuyết M, sinh năm 1962

Địa chỉ: Số H, H, phường C, thành phố T, tỉnh Long An.

Bị đơn: Ông Dương Văn T, sinh năm 1952

Bà Đặng Thị Bé S, sinh năm 1962

Cùng địa chỉ: Số A, ấp P, xã Đ, huyện L, tỉnh Vĩnh Long.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Bị đơn Dương Văn T và Đặng Thị Bé S có trách nhiệm liên đới trả cho nguyên đơn Nguyễn Thị Tuyết M số tiền nợ gốc là: 100.000.000 đồng (Một trăm triệu đồng).

2. Kể từ ngày bà Nguyễn Thị Tuyết M có đơn yêu cầu thi hành án mà ông Dương Văn T và bà Đặng Thị Bé S chưa tự nguyện thi hành án xong số tiền nêu trên thì hàng tháng ông Dương Văn T và bà Đặng Thị Bé S còn phải chịu tiền lãi chậm trả theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự 2015.

2.3. Về án phí: Nguyên đơn Nguyễn Thị Tuyết M và bị đơn Dương Văn T, Đặng Thị Bé S tự nguyện mỗi bên nộp ½ tiền án phí dân sự sơ thẩm theo quy định. Tuy nhiên, xét bà Nguyễn Thị Tuyết M, ông Dương Văn T, bà Đặng Thị Bé S là người cao tuổi và có đơn xin miễn án phí nên miễn toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm cho bà Nguyễn Thị Tuyết M, ông Dương Văn T, bà Đặng Thị Bé S.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án; quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

`

Cỡ chữ