- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng TMCP Kiên Long - Dương Danh"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KIÊN LƯƠNG TỈNH KIÊN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 27/2024/QĐST-DS | Kiên Lương, ngày 21 tháng 3 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 13 tháng 3 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 173/2024/TLST-DS ngày 29 tháng 01 năm 2024.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần K.
Địa chỉ: số 40-42-44, đường Ph, phường V, thành phố R, tỉnh Kiên Giang.
Đại diện theo Pháp luật: Ông Trần Ngọc M, chức vụ: Tổng Giám đốc
Đại diện theo ủy quyền: Ông Lê Trung V, chức vụ: Phó Tổng giám đốc
Đại diện theo giấy ủy quyền lại: Ông Bạch Văn H, sinh năm 1985, Chức vụ: Chuyên viên xử lý nợ thẻ và tài chính vi mô – Phòng xử lý nợ ngân hàng thương mại cổ phần K.
Bị đơn: Ông Dương D, sinh năm 1972.
Địa chỉ: Tổ 15, khu phố L, thị trấn K, huyện K, tỉnh Kiên Giang
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Đại diện nguyên đơn Ngân hàng thương mại cổ phần K – ông Bạch Văn H trình bày: Ngày 29/7/2017 Ngân hàng TMCP K có ký hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng quốc tế Kienlongbank số 20017242000070 với ông Dương D, thẻ hạn mức số tiền 20.000.000đ, lãi suất trong hạn: 22%/năm, phí phạt chậm trả: 3,5% x số tiền chậm trả, phí phạt vượt hạn mức: 0.075%/ngày.
Nay đại diện nguyên đơn yêu cầu ông Dương D phải trả nợ vay tiền thẻ tín dụng gốc lãi số tiền 49.167.833đ (Trong đó, nợ gốc là 19.252.247đ, lãi 29.915.586đ) (lãi tạm tính đến ngày 12/3/2024) cho Ngân hàng thương mại cổ phần K.
Bị đơn ông Dương D trình bày: Ông thừa nhận ngày 29/7/2017 có ký hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng quốc tế Kienlongbank số 20017242000070 với Ngân hàng thương mại cổ phần K, vay hình thức bằng thẻ tín dụng hạn mức số tiền 20.000.000đ, nay ông còn nợ và đồng ý trả nợ gốc lãi số tiền 49.167.833đ cho Ngân hàng thương mại cổ phần K.
* Về phương thức thanh toán: Đại diện của Ngân hàng thương mại cổ phần K ông Bạch Văn H, ông Dương D thống nhất số nợ gốc lãi số tiền 49.167.833đ (Trong đó, nợ gốc là 19.252.247đ, lãi 29.915.586đ) (lãi tạm tính đến ngày 12/3/2024) và ông D trả nợ mỗi tháng số tiền 3.000.000đ cho đến khi hết số nợ vào ngày 11 hàng tháng.
Thực hiện thanh toán nợ lần đầu vào ngày 11/4/2024 cho đến khi hết số nợ vay (theo hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng quốc tế Kienlongbank số 20017242000070).
Trường hợp ông D vi phạm bất kỳ kỳ hạn trả nợ nào thì Ngân hàng thương mại cổ phần K có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án có thẩm quyền cưỡng chế thi hành toàn bộ số nợ để thu hồi nợ.
Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu người phải thi hành án chậm trả số tiền nêu trên, thì người phải thi hành án còn phải trả cho người được thi hành án số tiền lãi theo mức lãi suất mà các bên đã thỏa thuận trong Hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng quốc tế Kienlongbank số 20017242000070 tương ứng với số tiền nợ gốc và thời gian chưa thanh toán.
Về án phí: Án phí dân sự sơ thẩm là là 1.229.196đ, mỗi bên phải nộp ½. Ông D tự nguyện nộp hết án phí.
Hoàn trả lại án phí tạm nộp số tiền 1.076.339đ theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0001827 ngày 29/01/2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Kiên Lương cho Ngân hàng thương mại cổ phần K.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 7a, Điều 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Chi cục THADS huyện Kiên Lương; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Cao Thị Mai |