- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Bà Linh yêu cầu ông Anh, bà Hoa trả số tiền vay"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 06 tháng 8 năm 2024, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐƠN DƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH LÂM ĐỒNG Số: 27/2024/QĐCNHGT-DS | Đơn Dương, ngày 22 tháng 8 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THỎA THUẬN
CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN
Căn cứ vào các Điều 32, 33, 34 và 35 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ Điều 357, 463, 466, 468 Bộ luật dân sự năm 2015;
Căn cứ vào yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành của bà Chang Thị Huyền L với vợ chồng ông Nguyễn Ngọc A, bà Trương Thị H.
Sau khi nghiên cứu:
- Đơn khởi kiện đề ngày 30 tháng 7 năm 2024 của bà Chang Thị Huyền L;
- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 06/8/2024 về thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:
- Người khởi kiện: Bà Chang Thị Huyền L, sinh năm: 1968; Địa chỉ: Thôn TH, xã TV, huyện LH, tỉnh Lâm Đồng.
- Người bị kiện: Bà Trương Thị H, sinh năm: 1966; ông Nguyễn Ngọc A, sinh năm: 1956. Địa chỉ: Số 382 đường 2/4 thị trấn TM, huyện DD, tỉnh Lâm Đồng
Các tài liệu kèm theo biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được quy định tại khoản 2, Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Việc thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 06 tháng 8 năm 2024 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 06 tháng 8 năm 2024, cụ thể như sau:
Vợ chồng ông Nguyễn Ngọc A bà Trương Thị H đồng ý có trách nhiệm trả số tiền 1.500.000.000đ ( Một tỉ năm trăm triệu đồng) cho bà Chang Thị Huyền L.
Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, bên phải thi hành án còn phải trả số tiền lãi tương ứng với thời gian và số tiền chậm trả theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 357 Bộ luật Dân sự.
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
3. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các bên tham gia hòa giải; - TAND tỉnh Lâm Đồng; - VKSND huyện DD; - Chi cục THADS huyện DD; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Võ Thị Minh nhựt |