vanban.org

Quyết định 27/2024/QĐCNHGT-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND huyện Na Hang, tỉnh Tuyên Quang Tuyên án 23/09/2024 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 23 tháng 9 năm 2024, cụ thể như sau:

Anh Phúc Văn L có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng P số tiền 25.364.568đ (Hai mươi lăm triệu ba trăm sáu mươi tư nghìn năm trăm sáu mươi tám đồng). Trong đó tiền nợ gốc là 11.594.132đ (Mười một triệu năm trăm chín mươi tư nghìn một trăm ba mươi hai đồng) và tiền lãi (tính đến ngày 23/9/2024) là 13.770.436… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng P - Phúc Văn L"
  • Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 23 tháng 9 năm 2024, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN NA HANG
TỈNH TUYÊN QUANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 27/2024/QĐCNHGT - DSNa Hang, ngày 23 tháng 9 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN

Căn cứ các Điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ vào yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành của Ngân hàng thương mại cổ phần đại chúng Việt Nam (PV comBanh) và anh Phúc Văn L.

Sau khi nghiên cứu:

- Đơn khởi kiện tranh chấp hợp đồng tín dụng đề ngày 30 tháng 8 năm 2024 của Ngân hàng P.

- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 23 tháng 9 năm 2024 về việc thỏa thuận giải quyết toàn bộ tranh chấp của các bên tham gia hòa giải sau đây:

Người khởi kiện: Ngân hàng P; địa chỉ: Số 22 Ngô Quyền, phường T, quận K, thành phố Hà Nội. Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Đình L; chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Mai Xuân Th; chức vụ: Giám đốc khối quản lý và tái cấu trúc tài sản – Ngân hàng P.

Người được ủy quyền lại: Ông Ngô Anh T; chức vụ: Chuyên gia quản lý khách hàng, Phòng Quản lý khách hàng không tài sản bảo đảm – Khối Quản lý và tái cấu trúc tài sản - Ngân hàng P.

Người bị kiện: Anh Phúc Văn L, sinh năm 1990; địa chỉ: Tổ dân phố 7, thị trấn N, huyện N, tỉnh Tuyên Quang.

- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án.

- Đơn đề nghị Tòa án ra Quyết định công nhận kết quả hòa giải ngày 23/9/2024 của đại diện người khởi kiện – Ông Ngô Anh T và người bị kiện anh Phúc Văn L.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Kết quả hòa giải thành được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 23 tháng 9 năm 2024 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 23 tháng 9 năm 2024, cụ thể như sau:

Anh Phúc Văn L có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng P số tiền 25.364.568đ (Hai mươi lăm triệu ba trăm sáu mươi tư nghìn năm trăm sáu mươi tám đồng). Trong đó tiền nợ gốc là 11.594.132đ (Mười một triệu năm trăm chín mươi tư nghìn một trăm ba mươi hai đồng) và tiền lãi (tính đến ngày 23/9/2024) là 13.770.436đ (Mười ba triệu bảy trăm bảy mươi bảy nghìn bốn trăm ba mươi sáu đồng).

Anh Phúc Văn L phải tiếp tục thực hiện nghĩa vụ trả tiền lãi kể từ ngày 24/9/2024 cho đến khi thi hành xong nghĩa vụ trả nợ. Mức lãi suất theo lãi suất đã thỏa thuận tại Hợp đồng tín dụng số 4303/HĐTD/PVB - TTBHN, ngày 16/3/2017.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

Trường hợp Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ