- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN M TỈNH BÌNH DƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 27/2023/QĐST-VDS | M, ngày 28 tháng 4 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN M, TỈNH BÌNH DƯƠNG
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào các Điều 55, Điều 56, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình.
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 27/2023/TLST-VDS ngày 18 tháng 4 năm 2023 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thoả thuận nuôi con”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Ông Phạm Ngọc C, sinh năm 1984; địa chỉ: Tổ 4, ấp 2, xã A, huyện M, tỉnh Bình Dương.
- Bà Hoàng Thị Thuỳ Tr, sinh năm 1986; địa chỉ: Tổ 4, ấp 2, xã A, huyện M, tỉnh Bình Dương.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20 tháng 4 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Về quan hệ hôn nhân: Ông Phạm Ngọc C và bà Hoàng Thị Thuỳ Tr thuận tình ly hôn.
Về con chung và mức cấp dưỡng nuôi con: Có 02 con chung là Phạm Bảo C, sinh ngày 05/8/2009 và Phạm Ngọc L, sinh ngày 07/4/2013. Các đương sự thoả thuận sau khi ly hôn, bà Tr được quyền tiếp tục nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục 02 con chung. Ông C không phải cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung và nợ chung: Các đương sự tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.
Về lệ phí: Ông Phạm Ngọc C và bà Hoàng Thị Thuỳ Tr phải chịu lệ phí dân sự sơ thẩm.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Phạm Ngọc C và bà Hoàng Thị Thuỳ Tr thuận tình ly hôn.
- Về con chung và mức cấp dưỡng nuôi con: Có 02 con chung là Phạm Bảo C, sinh ngày 05/8/2009 và Phạm Ngọc L, sinh ngày 07/4/2013. Các đương sự thoả thuận sau khi ly hôn, bà Tr được quyền tiếp tục nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục 02 con chung. Ông C không phải cấp dưỡng nuôi con.
Ông C và bà Tr đều có quyền và nghĩa vụ đối với con chung, hai bên có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Trường hợp ông C lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung thì bà Tr có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của ông C.
Vì quyền và lợi ích về mọi mặt của con chưa thành niên, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con khi một hoặc cả hai đương sự có yêu cầu.
- Về tài sản chung và nợ chung: Các đương sự tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Ông Phạm Ngọc C và bà Hoàng Thị Thuỳ Tr phải chịu lệ phí dân sự sơ thẩm là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp tại Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2021/0010297 ngày 11/4/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện M.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND tỉnh Bình Dương; - VKSND tỉnh Bình Dương; - VKSND huyện M; - CCTHADS huyện M; - UBND xã A, H. BTU; - Lưu: VT; HS. | THẨM PHÁN Nguyễn Mạnh Hùng |