- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THANH HÓA TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 27/2023/QĐST- KDTM | TP Thanh Hóa, ngày 20 tháng 9 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14; Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 12 tháng 9 năm 2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại sơ thẩm thụ lý số 62/TLST- KDTM ngày 19 tháng 6 năm 2023 về “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”.
XÉT THẤY:
Sự thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của pháp luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Á. Địa chỉ: Số 442 N, phường 5, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh Người đại diện theo pháp luật: Ông Từ Tiến Ph, Chức vụ: Tổng Giám đốc.
Bị đơn: Ông Đỗ Văn T, sinh năm 1974
Bà Lưu Kim C, sinh năm 1975 Cùng HKTT: Số 29 Đ, phường L, thành phố H, tỉnh Thanh Hóa.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Số tiền ông T, bà C còn nợ Ngân hàng Á tính đến ngày 12/9/2023 là 3.297.771.618đ (Ba tỷ, hai trăm chín mươi bảy triệu, bảy trăm bảy mươi mốt ngàn, sáu trăm mười tám đồng); Trong đó: Nợ gốc là 3.000.000.000đ; nợ lãi trong hạn là 54.611.507; Nợ lãi quá hạn là 236.431.233đ. Lãi chậm trả lãi: 6.728.878đ.
Hai bên thống nhất phương án trả nợ như sau:
- Ngày 30/9/2023 bà C, ông T trả cho Ngân hàng TMCP Á số tiền gốc: 50.000.000đ (Năm mươi triệu đồng);
- Ngày 30/10/2023 bà C, ông T trả cho Ngân hàng TMCP Á số tiền gốc: 50.000.000đ (Năm mươi triệu đồng);
- Ngày 30/11/2023 bà C, ông T trả cho Ngân hàng TMCP Á số tiền gốc: 50.000.000đ (Năm mươi triệu đồng);
- Đến ngày 30/12/2023 bà C, ông T trả cho Ngân hàng TMCP Á số tiền gốc còn lại, tiền lãi trong hạn, lãi quá hạn, lãi chậm trả lãi và lãi phát sinh đến ngày thực trả.
Tiếp tục tính lãi phát sinh theo mức lãi suất quy định tại thỏa thuận về các điều khoản và điều kiện tín dụng chung, Hợp đồng cấp tín dụng, Khế ước nhận nợ kể từ ngày 13/9/2023 đến ngày trả hết nợ.
Trường hợp ông T, bà C vi phạm bất kỳ kỳ trả nợ nào theo thỏa thuận và không trả được nợ thì Ngân hàng TMCP Á có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án kê biên, phát mại tài sản bảo đảm là: Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số 17, tờ bản đồ số 9; địa chỉ: số 29 Đại lộ Lê Lợi, phường Lam Sơn, thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa; Giấy chứng nhận QSD đất số BV 675225, số vào sổ cấp GCN:CH 01445/2886/QĐ-UBND đứng tên bà Lưu Kim C do UBND thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa cấp ngày 10/4/2015 theo Hợp đồng thế chấp Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất số BTU.BĐCN.15.240518 ký ngày 31/5/2018 tại Văn phòng Công chứng số 3 tỉnh Thanh Hóa, số công chứng 2197, quyển số 02 TP/CC-SC/HĐGD để thu hồi toàn bộ khoản nợ.
Về án phí: Ngân hàng TMCP Á và bà C, ông T thống nhất thỏa thuận: Bà Lưu Kim C nộp toàn bộ án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm là 48.977.000đ (Bốn mươi tám triệu, chín trăm bảy mươi bảy ngàn đồng).
Trả lại cho Ngân hàng TMCP Á số tiền tạm ứng án phí đã nộp 47.238.000đ theo biên lai thu tiền số AA/2021/0003112 ngày 15/6/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Thanh Hóa; - VKSND tỉnh Thanh Hóa; - VKSND TP H; - Chi cục THADS TP H; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đã ký Trương Thị Anh |