- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "T-TH THUẬN TÌNH LY HÔN"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Ngô Trung T và bà Nguyễn Thị Thu Th.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN TP.PHAN RANG - THÁP CHÀM TỈNH NINH THUẬN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 27/2023/QĐST-HNGĐ | Phan Rang-Tháp Chàm, ngày 13 tháng 3 năm 2023 |
QQUUYYẾẾTT ĐĐỊỊNNHH
CCÔÔNNGG NNHHẬẬNN TTHHUUẬẬNN TTÌÌNNHH LLYY HHÔÔNN
VVÀÀ SSỰỰ TTHHỎỎAA TTHHUUẬẬNN CCỦỦAA CCÁÁCC ĐĐƯƯƠƠNNGG SSỰỰ
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83, 107, 110, 116, 117 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và lệ phí; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự sơ thẩm thụ lý số: 118/2023/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 3 năm 2023 về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Ông Ngô Trung T, sinh năm: 1988;
Nơi cư trú: Số 56/1/4 Nguyễn Thị Minh Khai, Khu phố 3, phường MB, thành phố P, tỉnh Ninh Thuận.
- Bà Nguyễn Thị Thu Th, sinh năm: 1991;
Nơi cư trú: Thôn 5, xã Xuân Hải, thị xã Sông Cầu, tỉnh Phú Yên.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Quan hệ hôn nhân giữa ông Ngô Trung T và bà Nguyễn Thị Thu Th được xác lập trên cơ sở tự nguyện, được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận kết hôn theo quy định của pháp luật nên là hôn nhân hợp pháp. Tòa án đã tiến hành hòa giải nhưng ông T, bà Th đều yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.
Về nuôi con chung: Ông T, bà Th xác nhận có một con chung tên Ngô Bảo N, sinh ngày 26/7/2016. Khi ly hôn, ông T, bà Th thỏa thuận: Bà Nguyễn Thị Thu Th có quyền và nghĩa vụ trực tiếp nuôi dưỡng con chung tên là Ngô Bảo N, sinh ngày 26/7/2016. Ông Ngô Trung T có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con chung, mỗi tháng là 2.000.000 (Hai triệu đồng). Thời gian cấp dưỡng được tính kể từ tháng 4 năm 2023 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi.
Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí: Ông T, bà Th mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Ngô Trung T và bà Nguyễn Thị Thu Th.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Về nuôi con chung:
Bà Nguyễn Thị Thu Th có quyền và nghĩa vụ trực tiếp nuôi dưỡng con chung tên là Ngô Bảo N, sinh ngày 26/7/2016.
Ông Ngô Trung T có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con chung, mỗi tháng là 2.000.000 (Hai triệu đồng). Thời gian cấp dưỡng được tính kể từ tháng 4 năm 2023 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
- Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Ông Ngô Trung T và bà Nguyễn Thị Thu Th, mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí ly hôn sơ thẩm ông T, bà Th đã nộp là 300.000 đồng theo Biên lai thu tiền số 0005041 ngày 27 tháng 02 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Phan Rang - Tháp Chàm, tỉnh Ninh Thuận. Ông T, bà Th đã nộp đủ lệ phí ly hôn sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - UBND MB (GCN số 09; ngày 17/02/2016); - VKSND Tp. Phan Rang- Tháp Chàm; - Chi cục THADS Tp. Phan Rang- Tháp Chàm; - TAND tỉnh Ninh Thuận; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trương Trần Thanh Thư |