- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN BẮC TỪ LIÊM THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 27/2023/QĐST-HNGĐ | Bắc Từ Liêm, ngày 30 tháng 01 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BẮC TỪ LIÊM, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213, điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình;
Luật phí và Lệ phí năm 2015; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Giấy chứng nhận kết hôn đăng ký số 24 ngày 14/12/1991 tại UBND xã An Bình, huyện Nam Sách, tỉnh Hải Dương.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số: 24/2023/TLST-HNGĐ, ngày 16 tháng 01 năm 2023 về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Anh V.D.K, sinh năm 1970;
- Chị L.T.N, sinh năm 1972;
Cùng nơi ĐKNKTT và cư trú: Tổ dân phố 15, phường T, quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Tại Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 01 năm 2023, các đương sự đã thật sự tự nguyện ly hôn và thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ việc hôn nhân và gia đình, sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1.
an h h n nh n: Anh V.D.K và chị L.T.N xác định tình cảm không còn nên thuận tình ly hôn.
2. con ch ng: Anh chị có 02 con chung, là cháu V.Đ.V, sinh ngày 03/11/1992 và cháu V.T.T, sinh ngày 28/3/2003. Cả hai cháu V và T đã trưởng thành trên 18 tuổi, khỏe mạnh, đủ khả năng lao động, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Xét việc thỏa thuận của hai bên là hoàn toàn tự nguyện và phù hợp với các quy định của pháp luật, vì vậy cần được chấp nhận.
3. tài sản ch ng: Anh chị tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
4. nợ ch ng: Anh chị không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
5. l phí: Anh V.D.K và chị L.T.N cùng tự nguyện chịu lệ phí ly hôn sơ thẩm.
Xét thấy, việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
-
an h h n nh n: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh V.D.K và chị L.T.N.
- con ch ng: Anh chị có 01 con chung, là cháu V.Đ.V, sinh ngày 03/11/1992 và cháu V.T.T, sinh ngày 28/3/2003. Cả hai cháu V và T đã trưởng thành, đủ khả năng lao động.
- tài sản ch ng: Anh chị tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- nợ ch ng: Anh chị không có, không yêu cầu Tòa giải quyết.
- l phí: Anh V.D.K và chị L.T.N tự nguyện chịu cả 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng lệ phí anh, chị đã nộp theo biên lai số AA/2020/0043615 ngày 16/01/2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội. Ghi nhận anh K và chị N đã nộp đủ lệ phí.
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND quận Bắc Từ Liêm, TP. Hà Nội; - UBND xã An Bình, huyện Nam Sách, tỉnh Hải Dương. - Lưu HS-VP. | THẨM PHÁN Nguyễn Thùy Chi |