vanban.org

Quyết định 27/2023/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Trương Thị T và ông Trần Văn M thuận tình ly hôn. Về con chung: Có 03 con chung là Trần Thị Kim O, sinh ngày 21/3/1990; Trần Đức T, sinh ngày 03/12/1993 và Trần Thị Kim H, sinh ngày 26/7/1997. Các con đã trưởng thành và có khả năng lao động nên không xem xét, giải quyết. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Bà Trương Thị T và ông Trần Văn M cùng làm đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận việc nuôi con, chia tài sản khi ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN VĨNH CỬU
TỈNH ĐỒNG NAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 27/2023/QĐST-HNGĐVĩnh Cửu, ngày 18 tháng 4 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VĨNH CỬU, TỈNH ĐỒNG NAI Căn cứ vào các Điều 397, 212, 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 51, 53, 54, 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 133/2023/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 3 năm 2023 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận về nuôi con”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Bà Trương Thị T, sinh năm 1965 và ông Trần Văn M, sinh năm 1963. Cùng cư trú: Tổ 8, khu phố 6, thị trấn V, huyện V, tỉnh Đ.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Trương Thị T và ông Trần Văn M cùng làm đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận việc nuôi con, chia tài sản khi ly hôn. Ngày 10/4/2023, Tòa án đã tiến hành hòa giải để bà T và ông M đoàn tụ; giải thích quyền và nghĩa vụ giữa vợ chồng, giữa cha mẹ và con, về trách nhiệm cấp dưỡng, các vấn đề khác liên quan đến hôn nhân và gia đình. Tuy nhiên bà T và ông M đều cho rằng cuộc sống chung không có hạnh phúc, tình cảm hai người không còn nên không đồng ý đoàn tụ và yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. [2] Về con chung: Có 03 con chung là Trần Thị Kim O, sinh ngày 21/3/1990; Trần Đức T, sinh ngày 03/12/1993 và Trần Thị Kim H, sinh ngày 26/7/1997. Các con đã trưởng thành và có khả năng lao động nên không yêu cầu xem xét, giải quyết. [3] Về tài sản chung: Hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên Tòa án xem xét, giải quyết. [4] Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. [5] Về lệ phí: Bà T và ông M tự nguyện chịu lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm theo quy định. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Trương Thị T và ông Trần Văn M thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Có 03 con chung là Trần Thị Kim O, sinh ngày 21/3/1990; Trần Đức T, sinh ngày 03/12/1993 và Trần Thị Kim H, sinh ngày 26/7/1997. Các con đã trưởng thành và có khả năng lao động nên không xem xét, giải quyết.

- Về tài sản chung và nợ chung: Không xem xét, giải quyết. 2. Về lệ phí Tòa án: Bà Trương Thị T nộp 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) lệ phí, được trừ vào 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng lệ phí bà T đã nộp theo Biên lai thu số 0005068 ngày 24/3/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Vĩnh Cửu, bà T đã nộp đủ lệ phí. Ông Trần Văn M nộp 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) lệ phí, được trừ vào 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng lệ phí ông M đã nộp theo Biên lai thu số 0005067 ngày 24/3/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Vĩnh Cửu, ông M đã nộp đủ lệ phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ