vanban.org

Quyết định 27/2023/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Bùi Thị Khánh Lvà anh Nguyễn Văn Đ.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: chị Bùi Thị Khánh Lvà anh Nguyễn Văn Đ thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Bùi Thị Khánh Lvà anh Nguyễn Văn Đ.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN VL
TỈNH HY

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:27/2023/QĐST-HNGĐVL, ngày 23 tháng 3 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số:11/2023/HNGĐ-ST ngày 10 tháng 02 năm 2023 giữa:

Nguyên đơn: chị Bùi Thị Khánh L, sinh năm 1993

Địa chỉ: ÂT, xã PT, huyện NT, tỉnh ĐN.

Bị đơn: anh Nguyễn Văn Đ, sinh năm 1996

HKTT: thôn A, xã MH, huyện VL, tỉnh HY.

Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: cháu Nguyễn Tiến D, sinh ngày 24/12/2019. Cháu D là con của chị L và anh Đ. Người giám hộ cho cháu D là chị L, anh Đ.

Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 và Điều 147 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;

Căn cứ vào Điều 55; khoản 1 Điều 81; Điều 82; Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 03 tháng 3 năm 2023.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 03/3/2023 là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Bùi Thị Khánh Lvà anh Nguyễn Văn Đ.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: chị Bùi Thị Khánh Lvà anh Nguyễn Văn Đ thuận tình ly hôn.

Về con chung: chị Lvà anh Đ có một con chung là cháu Nguyễn Tiến D, sinh ngày 24/12/2019. Chị Lvà anh Đ thỏa thuận giao cháu D cho chị Ltrực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi cháu đủ 18 tuổi hoặc cho đến khi các bên có đề nghị thay đổi người trực tiếp nuôi con. Anh Đ có trách nhiệm đóng góp cấp dưỡng nuôi con hàng tháng số tiền 3.000.000đ (ba triệu đồng)/tháng. Thời đóng góp cấp dưỡng nuôi con bắt đầu từ tháng 4/2023 cho đến khi cháu D đủ 18 tuổi.

Anh Đ có quyền, nghĩa vụ đi lại thăm nom con chung không ai được cản

trở.

Về tài sản; Về công nợ; Công sức và đất ruộng: chị L và anh Đ cùng tự nguyện không đề nghị Tòa án giải quyết.

Về án phí: Ghi nhận sự tự nguyện của chị Bùi Thị Khánh L chịu cả 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con. Đối trừ với số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0011904 ngày 07 tháng 02 năm 2023, chị L đã nộp đủ tiền án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ