- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Số 27-2023-QĐST-HNGĐ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn K và chị Phạm Thị T"
- Tòa quyết gì? 1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn anh Nguyễn Văn K và bị đơn chị Phạm Thị T.
- Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KHOÁI CHÂU TỈNH HƯNG YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| --------------------- Số: 27/2023/QĐST-HNGĐ | Khoái Châu, ngày 02 tháng 03 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số: 22/2023/TLST-HNGĐ, ngày 03/02/2023, giữa:
- Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn K, sinh năm 1985.
- Bị đơn: Chị Phạm Thị T, sinh năm 1985.
- Ngƣời có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Cháu Nguyễn Thị Tuyết M, sinh ngày 26/9/2006; Cháu Nguyễn Thị Nhƣ Q, sinh ngày 08/10/2009 và cháu Nguyễn Đình Phúc C, sinh ngày 11/11/2011.
Ngƣời giám hộ cho cháu M, cháu Q và cháu C là anh K và chị T (Bố mẹ đẻ của cháu).
Đều có nơi đăng ký HKTT, nơi ở hiện tại: Thôn D, xã T1, huyện K1, tỉnh Hƣng Yên.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự 2015:
Căn cứ Điều 51; Điều 55; Điều 57; Điều 81; Điều 82; Điều 83, Điều 84 - Luật hôn nhân và gia đình 2014; Điều 144; Điều 146; Điều 147 - Bộ luật tố tụng dân sự 2015; Nghị quyết số 326/2016/UBNVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thƣờng vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Toà án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 02 năm 2023.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đƣơng sự đƣợc ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 02 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đƣơng sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn anh Nguyễn Văn K và bị đơn chị Phạm Thị T.
2/ Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
* Về quan hệ hôn nhân: Nguyên đơn anh Nguyễn Văn K và bị đơn chị Phạm Thị T đều nhất trí thuận tình ly hôn.
* Về con chung: Giao cháu Nguyễn Thị Tuyết M, sinh ngày 26/9/2006; cháu Nguyễn Thị Nhƣ Q, sinh ngày 08/10/2009 và cháu Nguyễn Đình Phúc C, sinh ngày 11/11/2011 cho chị T tiếp tục nuôi.
Về cấp dƣỡng nuôi con chung: Không đặt ra giải quyết.
Sau khi ly hôn anh K có quyền xin thay đổi quyền nuôi con; quyền đi lại thăm và chăm sóc con chung, không ai đƣợc cản trở.
* Về tài sản chung, công nợ chung, ruộng canh tác nông nghiệp 03 và công sức đóng góp xây dựng đối với hai bên gia đình: Không đặt ra xem xét giải quyết.
* Về án phí: Anh Nguyễn Văn K tự nguyện nhận nộp cả 150.000đ (Một trăm năm mƣơi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm. Đối trừ với số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí mà anh K đã nộp theo biên lai thu số 0008117, ngày 03/02/2023 tại Chi cục Thi hành án Dân sự huyện K1, anh K còn đƣợc nhận lại 150.000đ (Một trăm năm mƣơi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Hƣng Yên; - VKSND cùng cấp; - UBND xã T1; - Các đƣơng sự; - Chi cục THADS huyện KC; - Lƣu hồ sơ. | THẨM PHÁN Phạm Thế P |