- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ông V, bà T yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN huyện Đ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH LÂM ĐỒNG Số: 27/2023/QĐST–HNGĐ | Đạ Huoai, ngày 12 tháng 5 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN huyện Đ, TỈNH LÂM ĐỒNG
Căn cứ vào các khoản 1 Điều 28; khoản 1 Điều 35; khoản 3 Điều 36; khoản 1 Điều 39; Điều 147; Điều 212; Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 55, 58, 81, 82, 83 và 84 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số 30/2023/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 3 năm 2023 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
1. Ông Đinh Khắc Kỳ V, sinh năm: 1986.
Nơi cư trú: Thôn 3, xã Đ1, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng.
2. Bà Hồ Thị T, sinh năm: 1991.
Nơi cư trú: Ấp Nguyễn Tăng, xã Đ2, huyện C, tỉnh Sóc Trăng.
Địa chỉ liên hệ: 38 Nguyễn Thị Định, khu phố C, thị trấn V, huyện Đ3, tỉnh Bình Thuận.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Ông Đinh Khắc Kỳ V và bà Hồ Thị T đăng ký kết hôn năm 2016 tại UBND xã Đ1, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng, hôn nhân tự nguyện, có tổ chức lễ cưới. Sau khi kết hôn vợ chồng sống tại thôn 3, xã Đ1, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng. Cuộc sống vợ chồng hòa thuận hạnh phúc hơn 01 năm thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân do bất đồng về quan điểm sống, vợ chồng không hòa hợp, hiện tại vợ chồng đã sống ly thân khoảng 05 năm. Nay ông V, bà T cùng xác định không còn tình cảm với nhau, vợ chồng không còn khả năng hàn gắn nên yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con theo quy định của pháp luật.
Về con chung: Ông Đinh Khắc Kỳ V và bà Hồ Thị T thỏa thuận giao cho ông Đinh Khắc Kỳ V trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc con chung là Đinh Khắc Gia L, sinh ngày 11/01/2017 cho đến khi con đủ tuổi thành niên. Việc cấp dưỡng nuôi con cả hai tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về tài sản chung, nợ chung: Ông Đinh Khắc Kỳ V và bà Hồ Thị T xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí: Ông Đinh Khắc Kỳ V thỏa thuận chịu lệ phí giải quyết việc hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000đ ( ba trăm ngàn đồng) theo quy định của pháp luật.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1.1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Ông Đinh Khắc Kỳ V và bà Hồ Thị T.
1.2 Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Ông Đinh Khắc Kỳ V là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc con chung Đinh Khắc Gia L, sinh ngày 11/01/2017 cho đến khi con đủ tuổi thành niên. Việc cấp dưỡng nuôi con cả hai tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Quyền thăm nom con, thay đổi người trực tiếp nuôi con và thay đổi cấp dưỡng nuôi con được thực hiện theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.
- Về tài sản chung, nợ chung: Cả hai xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về các vấn đề khác: Không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Các đương sự thỏa thuận ông Đinh Khắc Kỳ V nộp toàn bộ lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) được trừ vào số tiền tạm ứng án phí là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0011083 ngày 14/3/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp Bản án, Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, yêu cầu thi hành án và tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7, 7a và Điều 9 của Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Lâm Đồng; - VKSND huyện Đ; - Chi cục THADS huyện Đ; - UBND xã Đ1; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | Đỗ Thị Vân Anh |