vanban.org

Quyết định 27/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị N, sinh năm 1988.

Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị N và anh Nguyễn Xuân N thỏa thuận, thống nhất thuận tình ly hôn. Về nuôi con chung: Giao cho chị Nguyễn Thị N trực tiếp chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng hai con chung của chị N, anh N là Nguyễn Thị Thảo V, sinh ngày 13/01/2013 và Nguyễn Ngọc An N, sinh ngày 05/11/20… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị N, sinh năm 1988.
  • Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ HOÀNG MAI
TỈNH NGHỆ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 27/2023/QĐST-HNGĐHoàng Mai, ngày 22 tháng 3 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 164/2022/TLST - HNGĐ ngày 02 tháng 12 năm 2022, giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị N, sinh năm 1988. Bị đơn: Anh Nguyễn Xuân N, sinh năm 1987. Đều trú tại: Thôn A, xã Q, thị xã H, tỉnh Nghệ An. Căn cứ vào các Điều 28; 48; 212; 213 và Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 57; 81; 82; 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 14 tháng 3 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 14 tháng 3 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyên ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị N, sinh năm 1988. Anh Nguyễn Xuân N, sinh năm 1987. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị N và anh Nguyễn Xuân N thỏa thuận, thống nhất thuận tình ly hôn.

- Về nuôi con chung: Giao cho chị Nguyễn Thị N trực tiếp chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng hai con chung của chị N, anh N là Nguyễn Thị Thảo V, sinh ngày 13/01/2013 và Nguyễn Ngọc An N, sinh ngày 05/11/2016, cho đến khi con chung trưởng thành. Giao cho anh Nguyễn Xuân N trực tiếp chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng một con chung của chị N, anh N là Nguyễn Thị Mỹ H, sinh ngày 21/9/2006, cho đến khi con chung trưởng thành. Về cấp dưỡng nuôi con chung: Chị Nguyễn Thị N và anh Nguyễn Xuân N chưa yêu cầu giải quyết cấp dưỡng nuôi con chung nên Tòa án không xem xét. Chị N, anh N có quyền, nghĩa vụ đi lại thăm nom con chung mà không ai được ngăn cấm, cản trở. Vì lợi ích mọi mặt của con, khi có lý do chính đáng hoặc có căn cứ theo quy định của pháp luật, theo yêu cầu của một hoặc các bên thì Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con và cấp dưỡng nuôi con.

- Về quan hệ tài sản: Chị Nguyễn Thị N và anh Nguyễn Xuân N tự thỏa thuận phân chia, không yêu cầu Toà án giải quyết.

- Về án phí: Chị Nguyễn Thị N và anh Nguyễn Xuân N được miễn toàn bộ án phí. Hoàn trả cho chị Nguyễn Thị N số tiền 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí mà chị N đã nộp theo biên lai số 0003634 ngày 02 tháng 12 năm 2022 và số tiền 3.750.000 đồng (ba triệu, bảy trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí mà chị N đã nộp theo biên lai số 0003635 ngày 02 tháng 12 năm 2022 tại Chi cục thi hành án dân sự thị xã Hoàng Mai, tỉnh Nghệ An. Trường hợp Quyết định được thi hành theo Điều 2 Luật thi hành án dân sự, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ