- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quàng Thị B, Lò Văn D"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Quàng Thị B và anh Lò Văn D.
- Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ SƠN LA TỈNH SƠN LA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 27/2023/QĐST-HNGĐ | Thành phố Sơn La, ngày 20 tháng 11 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 50/2023/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 11 năm 2023 giữa:
Nguyên đơn: Chị Quàng Thị B, sinh năm 1984. Địa chỉ: Bản L, phường L, thành phố S, tỉnh Sơn La.
Bị đơn: Anh Lò Văn D, sinh năm 1985. Địa chỉ: Tổ 3, phường A, thành phố S, tỉnh Sơn La.
Căn cứ vào khoản 3 Điều 147, 212, 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự và khoản 7 Điều 26; khoản 5, 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 11 năm 2023,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 11 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội;
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành (thứ 6, ngày 10/11/2023), không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Quàng Thị B và anh Lò Văn D.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
a) Về con chung:
Chị Quàng Thị B trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục hai con chung Lò Trọng Đ, sinh ngày 01/10/2010 và Lò Trọng N, sinh ngày 28/01/2016, đến khi con đủ 18 tuổi và có khả năng lao động.
Anh Lò Văn D tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung Lò Trọng Đ, sinh ngày 01/10/2010, mức cấp dưỡng 1.000.000 đồng (một triệu đồng)/1 tháng, thời gian cấp dưỡng kể từ tháng 12 năm 2023 đến khi con đủ 18 tuổi và có khả năng lao động.
Anh Lò Văn D tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung Lò Trọng N, sinh ngày 28/01/2016, mức 1.000.000 đồng(một triệu đồng)/1 tháng, thời gian cấp dưỡng kể từ tháng 12 năm 2023 đến khi con đủ 18 tuổi có khả năng lao động.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con, không ai được cản trở.
b) Về tài sản chung: Anh chị không có tài sản chung.
c) Về nợ chung: Anh chị không nợ chung.
d) Về án phí: Chị Quàng Thị B tự nguyện chịu án phí dân sự sơ thẩm 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) và án phí cấp dưỡng nuôi con chung 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng), trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng), theo biên lai thu số 0000161, ngày 03/11/2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Sơn La, tỉnh Sơn La.
3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trong trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Sơn La; - VKSND Tp. Sơn La; - Chi cục THADS Tp. Sơn La; - UBND xã C, thành phố S, tỉnh Sơn La (để ghi vào sổ hộ tịch); - Các đương sự; - Lưu hồ sơ, lưu án văn. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Hồng Hạnh |