- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị N và ông Đỗ Thành T. 2.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CÁT TIÊN TỈNH LÂM ĐỒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 27/2023/QĐST-HNGĐ | Cát Tiên, ngày 04 tháng 5 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 32/2023/TLST -HNGĐ ngày 27 tháng 3 năm 2023 giữa: Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị N, sinh năm 1984 Nơi đăng nhân khẩu thường trú: Thôn 2, xã t, huyện Cát Tiên, tỉnh Lâm Đồng. Chỗ ở hiện nay: Thôn 2, xã Đ, huyện Bù Đăng, tỉnh Bình Phước. Bị đơn: Ông Đỗ Thành T, sinh năm: 1988 Nơi cư trú: Thôn 2, xã T, huyện Cát Tiên, tỉnh Lâm Đồng. Căn cứ vào các Điều 212 và 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 51, 53, 55, 81, 82, 83, 84, 107, 110, 116, 117 của Luật hôn nhân và gia đình; các Điều 147, 150 Bộ luật tố tụng dân sự và Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 4 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 4 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị N và ông Đỗ Thành T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về con chung: Giao con chung tên Đỗ Nguyễn Quỳnh N, sinh ngày 20/8/2013, Đỗ Nguyễn Bảo A, sinh ngày 25/9/2020 cho bà Nguyễn Thị N trực tiếp nuôi dưỡng. Việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn được thực hiện theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình. 2.2. Về cấp dưỡng nuôi con: Ông Đỗ Thành T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con hàng tháng, mỗi tháng 2.000.000 đồng/02 cháu, thời gian cấp dưỡng tiền nuôi con kể từ ngày 01/4/2023 cho đến khi con trưởng thành (đủ 18 tuổi). 2.3. Về tài sản chung: Không có. 2.4. Về nợ chung: Không có. 2.5. Về án phí: Bà Nguyễn Thị N tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí HNGD – ST và 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con hàng tháng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng tại biên lai thu số 0010472 ngày 27 tháng 3 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cát Tiên. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân huyện Cát Tiên; - Tòa án nhân dân tỉnh Lâm Đồng; - Ủy ban nhân dân xã T; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Lê Thị Hiền |