vanban.org

Quyết định 27/2023/QĐST-DSST — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND huyện Ba Vì, TP. Hà Nội Tuyên án 04/05/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng tH mại cổ phần Bưu điện L V. Địa chỉ: Số 210 đường Trần Quang K, phường T T, quận H K, TP Hà Nội, Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng TMCP Bưu Điện L V- Đoàn Hồng T, Lê Thị H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 463 Bộ luật Dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BA VÌ - TP HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 27/2023/QĐST-DSSTBa Vì, ngày 04 tháng 05 năm 2023
Ba Vì, ngày 22 tháng 01 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 463, Điều 466, Điều 468 Bộ luật Dân sự 2015; Án lệ số 08 ngày 17/10/2016 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao.

Căn cứ vào Điều 91, 95 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 25 tháng 4 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 16/2023/TLST- DSST ngày 21 tháng 03 năm 2023.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng tH mại cổ phần Bưu điện L V.

Địa chỉ: Số 210 đường Trần Quang K, phường T T, quận H K, TP Hà Nội,

Người đại diện theo pháp luật: Ông Hồ Nam T, chức vụ: Tổng giám đốc.

Người đại diện theo ủy quyền của ông Hồ Nam Tiến: Ông Đỗ KH D, chức vụ: Giám đốc chi nhánh B V.

Người được ủy quyền lại của ông Duy: Ông Đỗ Văn M - Chuyên viên chi nhánh Ba Vì, Ngân hàng TMCP Bưu điện L V.

- Bị đơn: Anh Đoàn Hồng T, sinh năm 1983.

Chị Lê Thị H, sinh năm 1981.

Địa chỉ: Thôn P N, xã T H, huyện B V, TP Hà Nội.

- Người có quyền lợi và nghĩa vụ L quan:

Anh Nguyễn Thành T, sinh năm 1969.

Chị Nguyễn Thị Huỳnh L, sinh năm 1984.

Người đại diện theo ủy quyền của chị L: Anh Nguyễn Thành T.

Địa chỉ: Phố P L 3, phường M K, quận B T L, Tp Hà Nội

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về khoản tiền nợ gốc và lãi suất: Vợ, chồng anh Đoàn Hồng T, chị Lê Thị H phải trả số tiền nợ gốc cho Ngân hàng TMCP Bưu điện L Việt số tiền là: 896.620.712 đồng ( Tám trăm chín mươi sáu triệu, sáu trăm hai mươi nghìn, bảy trăm mười hai đồng), số tiền nợ lãi suất tính đến ngày 25/04/2023 là: 51.817.106 đ ( Năm mươi mốt triệu, tám trăm mười bảy nghìn, một trăn linh sáu đồng. Tổng cộng số tiền nợ gốc và tiền nợ lãi là: 948.437.810 đồng ( Chín trăm bốn mươi tám triệu, bốn trăm ba mươi bảy nghìn, tám trăm mười đồng).

Kể từ ngày 26/4/2023 vợ, chồng anh Đoàn Hồng T, chị Lê Thị H còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn trên số tiền nợ gốc chưa thanh toán theo mức lãi suất mà các bên đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng đã ký kết cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc.

2.2. Về tài sản thế chấp: Trường hợp vợ, chồng anh Đoàn Hồng T, chị Lê Thị H không trả được số tiền nợ gốc và số tiền nợ lãi thì Ngân hàng TMCP L V được quyền yêu cầu Chi cục Thi hành án dân sự huyện B V, TP. Hà Nội xử lý tài sản thế chấp theo quy định của Luật Thi hành án dân sự để thu hồi nợ.

Tài sản thế chấp thứ nhất là: 01 Quyền sử dụng đất và tài sản trên đất tại thửa đất số: 39-3, tờ bản đồ 10, diện tích đất 132m2, vị trí thửa đất tại: Thôn P N, xã T H, huyện B V, TP Hà Nội. Theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số seri: CN 505372, số vào sổ cấp giấy chứng nhận: CS- BV 03457 do Sở tài nguyên và môi trường thành phố H N cấp ngày 30/06/2018 đứng tên anh Đoàn Hồng T.

Tài sản thế chấp thứ 2: 01 Quyền sử dụng đất và tài sản trên đất tại thửa đất số: 29, tờ bản đồ số 54, diện tích đất 1.420m2. Vị trí thửa đất tại: Thôn P M B, xã P S, huyện B V, TP Hà Nội. Theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số seri: DB 210147, số vào sổ cấp giấy chứng nhận: CS- BV 09037 do Sở tài nguyên và môi trường thành phố Hà Nội cấp ngày 08/07/2021 đứng tên anh Nguyễn Thành Thông, chị Nguyễn Thị Huỳnh L.

Trường hợp phát mại tài sản bảo đảm nhưng không thanh toán đủ số tiền nợ gốc và số tiền nợ lãi suất thì vợ, chồng anh Đoàn Hồng T, chị Lê Thị H vẫn phải có nghĩa vụ trả hết nợ cho Ngân hàng TMCP Bưu điện L V.

Về chi phí thẩm định tại chỗ: Vợ chồng anh Đoàn Hồng T, chị Lê Thị H phải trả cho Ngân hàng TMCP Bưu điện L V số tiền 12.000.000đ (Mười hai triệu đồng) tiền chi phí thẩm định, đo đất.

3. Về án phí: Vợ chồng anh Đoàn Hồng T, chị Lê Thị H phải chịu số tiền án án phí dân sự sơ thẩm là: 20.227.000đ ( Hai mươi triệu, hai trăm hai mươi bảy nghìn đồng).

Hoàn trả lại cho Ngân hàng thương mại cổ phần Bưu điện L V số tiền tạm ứng án phí dân sự đã nộp là: 23.207.000đ ( Hai mươi ba triệu, hai trăm linh bảy nghìn đồng) theo biên lai số: 0060861 ngày 17/03/2023 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện B V.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và

không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

5. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ