vanban.org

Quyết định 27/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND TP. Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp Tuyên án 05/05/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Trần A, sinh năm 1985. Địa chỉ: Số 2, đường H, tổ A, khóm H, phường C, thành phố L, tỉnh Đồng Tháp. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp về dân sự hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ CAO LÃNH
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 27/2023/QĐST-DSTP. Cao Lãnh, ngày 05 tháng 5 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 24 tháng 4 năm 2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 46/2023/TLST-DS, ngày 15 tháng 3 năm 2023.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Trần A, sinh năm 1985.

Địa chỉ: Số 2, đường H, tổ A, khóm H, phường C, thành phố L, tỉnh Đồng Tháp.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Hồng T, sinh năm 1972. Địa chỉ: Số 8, tổ 3, khóm 4, phường C, thành phố L, tỉnh Đồng Tháp (Văn bản ủy quyền ngày 14/11/2022).

Bị đơn: Phan Thị Minh T, sinh năm 1994.

Địa chỉ: Tổ A, ấp D, xã T, thành phố L, tỉnh Đồng Tháp.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Anh Trần A yêu cầu chị Phan Thị Minh T trả số tiền vay gốc là 350.000.000 đồng (Ba trăm năm mươi triệu đồng) và tiền lãi 29.050.000 đồng (Hai mươi chín triệu không trăm năm mươi nghìn đồng). Tổng cộng tiền vay gốc và tiền lãi là 379.050.000 đồng (Ba trăm bảy mươi chín triệu không trăm năm mươi nghìn đồng).

Chị Phan Thị Minh T đồng ý trả cho anh Trần A số tiền vay gốc là 350.000.000 đồng (Ba trăm năm mươi triệu đồng) và tiền lãi 29.050.000 đồng (Hai mươi chín triệu không trăm năm mươi nghìn đồng). Tổng cộng tiền vay gốc và tiền lãi là 379.050.000 đồng (Ba trăm bảy mươi chín triệu không trăm năm mươi nghìn đồng).

Kể từ ngày tiếp theo của ngày quyết định có hiệu lực cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.

Về án phí dân sự sơ thẩm: Tiền án phí dân sự sơ thẩm là 9.476.000 đồng đồng. Chị Phan Thị Minh T tự nguyện nộp 9.476.000 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm.

Anh Trần A không phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm. Anh Trần A được nhận lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp 9.082.000 đồng (Chín triệu không trăm tám mươi hai nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0012041 ngày 14/3/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ