vanban.org

Quyết định 27/2023/QÐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Chị Tống Thị Việt H, sinh năm 1980 Nơi cư trú: Tổ dân phố số 2, thị trấn Bích Động, huyện Việt Yên, tỉnh Bắc Giang. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Chị H đòi nợ chị T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN VIỆT YÊN
TỈNH BẮC GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 27/2023/QÐST-DSViệt Yên, ngày 15 tháng 9 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VIỆT YÊN, TỈNH BẮC GIANG

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Vân

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Quang Kim

Bà Nguyễn Thị Lại

Căn cứ vào Điều 212; Điều 213; Điều 235; Điều 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ khoản 8 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 39/2023/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 4 năm 2023.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Chị Tống Thị Việt H, sinh năm 1980

Nơi cư trú: Tổ dân phố số 2, thị trấn Bích Động, huyện Việt Yên, tỉnh Bắc Giang.

* Người đại diện theo ủy quyền của chị H: Ông Đặng Văn Thụ, sinh năm 1959

Nơi cư trú: Thôn Cầu, xã Tự Lạn, huyện Việt Yên, tỉnh Bắc Giang.

* Bị đơn: Chị Đào Thị Bảo T, sinh năm 1980

Nơi cư trú: Tổ dân phố số Tăng Quang, thị trấn Bích Động, huyện Việt Yên, tỉnh Bắc Giang.

* Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:

- Anh Nguyễn Nhất T, sinh năm 1978

Nơi cư trú: Tổ dân phố số 2, thị trấn Bích Động, huyện Việt Yên, tỉnh Bắc Giang.

- Anh Vũ Mạnh S, sinh năm 1980

Nơi cư trú: Tổ dân phố Tăng Quang, thị trấn Bích Động, huyện Việt Yên, tỉnh Bắc Giang.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1.Về việc thanh toán nợ: Chị Đào Thị Bảo T có nghĩa vụ trả cho chị Tống Thị Việt H, anh Nguyễn Nhất T tổng số tiền là: 948.000.000 đồng (chín trăm bốn tám triệu đồng), trong đó tiền gốc là: 685.000.000 đồng (sáu trăm tám năm triệu đồng), tiền lãi là 263.000.000 đồng (hai trăm sáu ba triệu đồng).

2.2.Về thời hạn thanh toán:

- Ngày 15 tháng 01 năm 2024 chị Đào Thị Bảo T phải thanh toán cho chị Tống Thị Việt H, anh Nguyễn Nhất T số tiền là 316.000.000 đồng (ba trăm mười sáu triệu đồng).

- Ngày 15 tháng 04 năm 2024 chị Đào Thị Bảo T phải thanh toán cho chị Tống Thị Việt H, anh Nguyễn Nhất T số tiền là 316.000.000 đồng (ba trăm mười sáu triệu đồng).

- Ngày 15 tháng 07 năm 2024 chị Đào Thị Bảo T phải thanh toán cho chị Tống Thị Việt H, anh Nguyễn Nhất T số tiền là 316.000.000 đồng (ba trăm mười sáu triệu đồng).

Trường hợp chị Đàò Thị Bảo T vi phạm nghĩa vụ thanh toán trong bất kỳ một kỳ thanh toán thì chị Tống Thị Việt H, anh Nguyễn Nhất T có quyền làm đơn đề nghị thi hành án cả khoản tiền gốc còn lại và tiền lãi chậm trả, lãi suất chậm thi hành án theo quy định của pháp luật.

2.3.Về án phí:

- Chị Đào Thị Bảo T thỏa thuận chịu số tiền 20.470.000 đồng (hai mươi triệu bốn trăm bẩy mươi nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm.

- Chị Tống Thị Việt H thỏa thuận chịu số tiền 20.000.000 đồng (hai mươi triệu đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm. Xác nhận chị Tống Thị Việt H đã nộp số tiền 27.165.000 đồng (hai bẩy triệu một trăm sáu năm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp tại biên lai thu số 0006909 ngày 13 tháng 4 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Việt Yên. Hoàn trả chị H số tiền 7.165.000 đồng (bẩy triệu một trăm sáu năm nghìn đồng) chênh lệch.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ