- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "HGT"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LAI VUNG TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 27 /2023/QĐST-DS. | Lai Vung, ngày 17 tháng 5 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 09/05/2023, về việc các đương sự đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 93/2023/TLST-DS, ngày 30 tháng 03 năm 2023.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Quang Kim N - Sinh năm: 1968.
Địa chỉ: 120, ấp TK, xã TT, huyện LV, tỉnh ĐT
- Bị đơn: Nguyễn Văn N - Sinh năm: 1967.
Nguyễn Văn K - Sinh năm: 1996.
Địa chỉ: 15A/5, ấp TQ, xã TP, huyện LV, tỉnh ĐT
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Nguyễn Văn N, Nguyễn Văn K đồng ý tự nguyện liên đới trả cho Quang Kim N tiền vốn vay còn nợ 250.0000.000 đồng (Hai trăm năm mươi triệu đồng), không phải trả tiền lãi.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) mà người phải thi hành án chưa thi hành xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất theo quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
Bà Quang Kim N đồng ý tự nguyện trả cho Nguyễn Văn N và Nguyễn Văn K 04 Bản chính Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Nguyễn Văn N, Nguyễn Văn K đồng ý nhận 04 Bản chính Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất gồm:
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất số bìa BK 030418, số vào sổ cấp GCN: CH04481, ngày 27/3/2012 cấp cho hộ ông Nguyễn Văn N;
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất số bìa BK 030415, số vào sổ cấp GCN: CH04478, ngày 27/3/2012 cấp cho hộ ông Nguyễn Văn N;
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất số bìa CG 064261, số vào sổ cấp GCN: CH07152, ngày 07/02/2017 cấp cho ông Nguyễn Văn N;
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất số bìa DI 194959, số vào sổ cấp GCN: CS10033, ngày 20/3/2023 cấp cho hộ ông Nguyễn Văn N.
* Án phí; Tạm ứng án phí:
- Nguyễn Văn N, Nguyễn Văn K tự nguyện nộp 6.250.000 đồng (Sáu triệu, hai trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm.
- Quang Kim N không phải nộp án phí dân sự sơ thẩm, được nhận lại 6.250.000 đồng (Sáu triệu, hai trăm năm mươi nghìn đồng) đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai số 0015772, ngày 28/03/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Lai Vung, tỉnh Đồng Tháp.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Lai Vung; - CCTHADS huyện Lai Vung; - Lưu hồ sơ vụ án, án văn (V). | THẨM PHÁN Huỳnh Thị Bích Huyền |