- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "NGÂN HÀNG AN BÌNH KHỞI KIỆN ÔNG PHẠM ĐÌNH CHÍNH HỢP ĐỒNG TÍN DỤNG"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỘI AN TỈNH QUẢNG NAM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 27/2023/QĐST- DS | Hội An, ngày 07 tháng 4 năm 2023. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 30 tháng 3 năm 2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 117/2022/TLST- DS ngày 14 tháng 12 năm 2022.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần A
Địa chỉ trụ sở: Tầng E, Tòa nhà G, phường D, quận Đ, thành phố Hà Nội.
Địa chỉ liên hệ: Số T, phường E, quận T, thành phố Hồ Chí Minh.
Người đại diện theo pháp luật: ông Đào Mạnh K, chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Trần Duy A – chức vụ: Chuyên viên Ban xử lý nợ và ông Nguyễn Hữu H – chức vụ: Chuyên viên Ban xử lý nợ, cùng địa chỉ: Số T, phường E, quận T, thành phố Hồ Chí Minh. (Văn bản ủy quyền ngày 17/11/2022)
- Bị đơn: Ông Nguyễn Đình C, sinh năm 1974.
Địa chỉ: Tổ S, khối P, phường S, thành phố H, tỉnh Quảng Nam.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Ông Nguyễn Đình C có nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng thương mại cổ phần A theo Hợp đồng cho vay từng lần số 5301/20/TD-TT/XXVII.1 ngày 12/10/2020, tổng số tiền tạm tính đến ngày 30/3/2023 là 1.615.621.480 đồng (Một tỷ, sáu trăm mười lăm triệu, sáu trăm hai mươi mốt nghìn, bốn trăm tám mươi đồng), trong đó: Nợ gốc: 1.42 . 71.000 đồng; Nợ lãi tạm tính đến ngày 30/3/2023: 188.950.480 đồng. (Trong đó: Nợ lãi trong hạn: 8.069.848 đồng; Nợ lãi quá hạn: 180.880.632 đồng).
- Kể từ ngày tiếp theo của ngày lập biên bản hòa giải thành (ngày 30/3/2023) ông Nguyễn Đình C còn phải tiếp tục trả lãi trên số nợ gốc tương ứng trong Hợp đồng cho vay từng lần số 5301/20/TD-TT/XXVII.1 ngày 12/10/2020 theo mức lãi suất mà các bên đã thỏa thuận trong hợp đồng cho vay.
- Tài sản bảo đảm thi hành án là quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa số 62, tờ bản đồ số 02, diện tích 104m2, tại tổ A, khối S(nay là khối P), phường S, thành phố H, tỉnh Quảng Nam theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AB583254, vào sổ cấp GCN số H.00015 do Ủy ban nhân dân thị xã H (nay là thành phố H), tỉnh Quảng Nam cấp ngày 06/6/2005, cập nhật thay đổi thông tin chủ sở hữu/sử dụng ngày 25/9/2020 tặng cho ông Nguyễn Đình C theo Hợp đồng thế chấp số 5520/20/TC-TT/XXVII.1 ngày 12/10/2020 được ký kết giữa Ngân hàng TMCP A - Chi nhánh Quảng Nam - Phòng giao dịch H với ông Nguyễn Đình C được công chứng tại Văn phòng Công ABC, thành phố H, tỉnh Quảng Nam ngày 12/10/2020.
- Án phí Dân sự sơ thẩm:
+ Ông Nguyễn Đình C tự nguyện chịu 30.234.322 đồng (Ba mươi triệu, hai trăm ba mươi bốn nghìn ba trăm hai hai đồng) án phí dân sự sơ thẩm.
+ Ngân hàng Thương mại cổ phần A không phải chịu án phí. Hoàn lại lại cho Ngân hàng Thương mại cổ phần A số tiền tạm ứng án phí đã nộp 30.336.000 đồng (Ba mươi triệu, ba trăm ba mươi sáu nghìn đồng) theo biên lai thu số 0007444 ngày 14 tháng 12 năm 2022 của Chi cục Thi hành án Dân sự thành phố H.
+ Ông Nguyễn Đình C tự nguyện chịu và có trách nhiệm hoàn trả lại cho Ngân hàng thương mại cổ phần A chi phí tố tụng xem xét thẩm định tại chỗ số tiền là: 1. 00.000 đồng (Một triệu sáu trăm nghìn đồng). Hoàn trả lại cho Ngân hàng thương mại cổ phần A số tiền chi phí xem xét thẩm định tại chỗ là: 3.400.000 đồng (Ba triệu bốn trăm nghìn đồng) theo biên lai thu ngày 24/02/2023 của Tòa án nhân dân thành phố Hội An.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều , Điều 7 và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND T. Quảng Nam; - VKSND TP Hội An; - Chi cục THADS TP H; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Võ Như Biên |